Lãi suất tiết kiệm ngày 26/6: Gửi tiền kỳ hạn dài vẫn có nhiều lựa chọn hấp dẫn

(TBTCO) - Cập nhật biểu lãi suất huy động hôm nay tại các ngân hàng cho thấy kỳ hạn 13 tháng đang hấp dẫn nhất với mức “siêu khủng” 9,65%/năm tại ABBank, áp dụng cho số dư lớn.
aa
Lãi suất ngân hàng ngày 26/6/2025: Nhiều biến động đáng chú ý
Lãi suất ngân hàng ngày 26/6/2025 chứng kiến nhiều diễn biến đáng chú ý. Ảnh minh họa

Dưới đây là các mức lãi suất của những kỳ hạn đáng chú ý giúp khách hàng dễ lựa chọn để gửi tiền.

Lãi suất khủng cho khoản tiền gửi lớn

ABBank dẫn đầu với 9,65%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (yêu cầu số dư từ 1.500 tỷ đồng trở lên).

PVcomBank theo sát với 9,0%/năm cho kỳ hạn 12 - 13 tháng (số dư từ 2.000 tỷ đồng).

HDBank duy trì lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng.

Vikki Bank triển khai lãi suất 7,5%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng với điều kiện số dư tối thiểu 999 tỷ đồng.

Các ngân hàng giữ lãi suất từ 6%/năm

Ở các gói phổ thông không yêu cầu số dư lớn, nhiều ngân hàng vẫn giữ mức lãi suất từ 6% đến 6,8%/năm.

Trong đó, Eximbank đang dẫn đầu với 6,8%/năm khi gửi tiền trực tuyến kỳ hạn dài.

BVBank áp dụng mức 6,1%/năm cho kỳ hạn 60 tháng

Cake by VPBank duy trì mức 6%/năm cho kỳ hạn 12 - 18 và 24 - 36 tháng.

HDBank giữ lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 18 tháng

VietABank niêm yết lãi suất 6% cho kỳ hạn 36 tháng

Bac A Bank duy trì mức 6%/năm cho kỳ hạn 18 - 36 tháng.

Lãi suất ưu đãi tại một số ngân hàng số

CBBank chi trả đến 5,85%/năm kỳ hạn 6 tháng gửi online.

TPBank ưu đãi 5,8%/năm cho kỳ hạn 36 tháng gửi online, kỳ hạn 18 tháng là 5,5%/năm.

Kỳ hạn ngắn và phổ thông thêm lựa chọn

Các ngân hàng quốc doanh như Vietcombank, Agribank, BIDV, VietinBank giữ lãi kỳ hạn 1 - 3 tháng khoảng 1,6 - 2,4%/năm, dài hơn lên tới 3,7%/năm.

Các ngân hàng tư nhân như NCB, Nam Á Bank, Sacombank niêm yết khoảng 4 - 4,8%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 5 - 5,35%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.

Có thể thấy kỳ hạn dài vẫn có nhiều lựa chọn hấp dẫn, từ gói siêu khủng yêu cầu khoản tiền gửi lớn đến kỳ hạn dài phổ thông dành cho khách hàng cá nhân. Khách hàng nên căn cứ kỳ hạn, mức tiền và mục tiêu đầu tư để chọn gói phù hợp./.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 ▼50K 15,550 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 ▼50K 15,500 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 ▼50K 15,480 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▼50K
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 ▲1399K 15,852 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 ▲1399K 15,853 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 ▼5K 1,583 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 ▼5K 1,584 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 ▼5K 1,568 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 ▼495K 155,248 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 ▼375K 117,762 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 ▼340K 106,785 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 ▼305K 95,808 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 ▼291K 91,574 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 ▼209K 65,542 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cập nhật: 01/06/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18347 18623 19204
CAD 18509 18786 19405
CHF 32896 33281 33941
CNY 0 3849 3942
EUR 30023 30296 31327
GBP 34617 35009 35947
HKD 0 3227 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15945
SGD 20054 20337 20867
THB 723 786 840
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26394
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,114 26,114 26,394
USD(1-2-5) 25,070 - -
USD(10-20) 25,070 - -
EUR 30,200 30,224 31,546
JPY 160.8 161.09 170.14
GBP 34,868 34,962 36,028
AUD 18,585 18,652 19,282
CAD 18,740 18,800 19,419
CHF 33,259 33,362 34,218
SGD 20,211 20,274 20,995
CNY - 3,821 3,952
HKD 3,296 3,306 3,431
KRW 16.16 16.85 18.26
THB 772.31 781.85 833.59
NZD 15,392 15,535 15,935
SEK - 2,802 2,889
DKK - 4,041 4,167
NOK - 2,801 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.15 - 6,986.39
TWD 759.38 - 916.39
SAR - 6,905.92 7,245.6
KWD - 83,643 88,650
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,104 26,124 26,394
EUR 30,081 30,202 31,404
GBP 34,768 34,908 35,942
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 33,047 33,180 34,129
JPY 161.14 161.79 169.21
AUD 18,550 18,624 19,228
SGD 20,242 20,323 20,920
THB 788 791 826
CAD 18,712 18,787 19,370
NZD 15,477 16,026
KRW 16.67 18.29
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26172 26172 26394
AUD 18543 18643 19568
CAD 18696 18796 19810
CHF 33164 33194 34777
CNY 3830.7 3855.7 3990.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30214 30244 31967
GBP 34923 34973 36731
HKD 0 3355 0
JPY 161.54 162.04 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20217 20347 21075
THB 0 752.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,394
USD20 26,147 26,197 26,394
USD1 23,882 26,197 26,394
AUD 18,598 18,698 19,799
EUR 30,357 30,357 31,767
CAD 18,662 18,762 20,069
SGD 20,300 20,450 21,013
JPY 161.99 163.49 168.05
GBP 34,815 35,165 36,031
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/06/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80