Ngân hàng Nhà nước vẫn muốn lãi suất cho vay giảm tiếp trong năm 2022

Chí Tín
(TBTCO) - Theo đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quan điểm điều hành lãi suất năm 2022 của ngành Ngân hàng là sẽ tiếp tục mong muốn giảm lãi suất cho vay thấp hơn nữa để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.
aa

Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Đào Minh Tú cho biết, trên cơ sở mục tiêu của Quốc hội, Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2022, tiếp tục bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước vẫn tiếp tục điều hành chủ động, linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ.

Ngân hàng Nhà nước vẫn muốn lãi suất cho vay giảm tiếp trong năm 2022
Ngân hàng Nhà nước vẫn muốn lãi suất cho vay giảm tiếp trong năm 2022
Vẫn giữ lãi suất 4,8% cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục đáp ứng vốn cho lưu thông nông sản Ngân hàng Nhà nước sẽ công khai kết quả giảm lãi suất của từng ngân hàng

Theo đó, chính sách tiền tệ cũng thực thi trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phục hồi tăng trưởng kinh tế, thích ứng kịp thời với diễn biến thị trường trong và ngoài nước.

Riêng về mục tiêu liên quan đến điều hành lãi suất năm 2022, đại diện Ngân hàng Nhà nước cho biết, quan điểm điều hành lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, lạm phát, diễn biến thị trường và mục tiêu chính sách tiền tệ.

Đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước vẫn chủ trương khuyến khích các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí để phấn đấu giảm lãi suất cho vay, tạo điều kiện giảm chi phí vốn cho người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế.

Về áp lực tăng lãi suất từ diễn biến tài chính - tiền tệ quốc tế, đại diện Ngân hàng Nhà nước cho biết, quan sát diễn biến các ngân hàng trung ương thế giới đang có động thái tăng lãi suất. Riêng Cục Dự trữ liên bang Mỹ cũng đã đưa ra kế hoạch tăng 3 đợt lãi suất trong năm 2022.

Theo dõi động thái của các nước trong năm 2021, nhóm nghiên cứu của Ngân hàng Nhà nước cho biết đã quan sát thấy có 118 lượt tăng lãi suất và chỉ có 6 lượt giảm lãi suất.

Động thái chung cho thấy là các nước có xu hướng tăng lãi suất là chủ đạo và điều này cũng đang gây áp lực lên các quốc gia phát triển, trong đó có Việt Nam. Do đó, việc duy trì lãi ổn định trong bối cảnh mặt bằng lãi suất thế giới tăng hiện nay cũng đã là áp lực rất lớn.

Tuy nhiên, đại diện Ngân hàng Nhà nước vẫn cho biết: “Mong mỏi của người dân và doanh nghiệp về việc giảm lãi suất cho vay là chính đáng nên Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng thương mại tiết giảm chi phí để giảm lãi suất cho vay nếu có thể”.

Chí Tín

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Kim TT/AVPL 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 ▼250K 14,750 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 14,500 ▼250K 14,700 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,250 ▼250K 15,650 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,200 ▼250K 15,600 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,130 ▼250K 15,580 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
NL 99.90 14,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,450 ▼50K
Trang sức 99.9 15,090 ▼150K 15,790 ▼150K
Trang sức 99.99 15,100 ▼150K 15,800 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1421K 15,902 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1421K 15,903 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 ▼14K 1,588 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 ▼14K 1,589 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 ▼14K 1,573 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 ▼1386K 155,743 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 ▼1050K 118,137 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 ▼952K 107,125 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 ▼854K 96,113 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 ▼816K 91,865 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 ▼584K 65,751 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cập nhật: 28/05/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18169 18444 19020
CAD 18447 18724 19342
CHF 32669 33053 33706
CNY 0 3839 3931
EUR 29890 30163 31191
GBP 34418 34809 35743
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15162 15749
SGD 20016 20298 20826
THB 720 783 836
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26393
AUD 18387 18487 19415
CAD 18650 18750 19765
CHF 32968 32998 34581
CNY 3820.4 3845.4 3980.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30102 30132 31857
GBP 34750 34800 36572
HKD 0 3355 0
JPY 161.47 161.97 172.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15300 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20189 20319 21047
THB 0 750.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 15900000
SBJ 14000000 14000000 15900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80