Ngân hàng Nhà nước sẽ công khai kết quả giảm lãi suất của từng ngân hàng

Theo Vietnam+
Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Công văn số 5901/NHNN-TD về thực hiện giảm lãi suất và miễn phí dịch vụ ngân hàng để hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.
aa

NH

Ảnh minh họa.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc ngân hàng nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với xã hội, vào cuộc cùng với hệ thống chính trị, các bộ, ngành, địa phương để chung sức, đồng lòng đẩy lùi dịch bệnh và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, nền kinh tế vượt qua khó khăn thông qua giải pháp hỗ trợ hữu hiệu, thiết thực như giảm lãi suất, phí...

Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại thực hiện cam kết đồng thuận giảm lãi suất cho vay theo kế hoạch đã đăng ký với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam tại công văn ngày 16/7 để giữ uy tín của mỗi ngân hàng cũng như toàn ngành nói chung trước người dân, doanh nghiệp và xã hội.

Nhà chức trách yêu cầu việc triển khai các chương trình giảm lãi suất, giảm phí dịch vụ cần đảm bảo thực chất, hiệu quả, có kết quả cụ thể. Các ngân hàng chủ động truyền thông trên các báo chí về các chính sách của mình, thông tin cho khách hàng cụ thể về chính sách giảm lãi suất, giảm phí dịch vụ để khách hàng biết và tiếp cận chính sách hỗ trợ của ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai kết quả thực hiện cam kết giảm lãi suất, giảm phí của từng ngân hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng định kỳ hằng tháng đồng thời tăng cường giám sát bằng nhiều biện pháp trực tiếp, gián tiếp việc thực hiện cam kết của toàn hệ thống ngân hàng thương mại và từng chi nhánh ngân hàng thương mại tại các tỉnh, thành phố.

Mới đây, dưới sự định hướng và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã tổ chức họp 16 tổ chức tín dụng và tự nguyện thống nhất cam kết các giải pháp hỗ trợ nền kinh tế, với nguồn lãi vay sẽ được cắt giảm khoảng 20.300 tỷ đồng từ nay đến cuối năm, tùy quy mô ngân hàng.

Riêng 4 ngân hàng thương mại nhà nước lớn là Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV ngoài gói hỗ trợ chung đã đồng thuận nhất trí mỗi ngân hàng giảm 1.000 tỷ đồng tiền lãi suất cho các doanh nghiệp, người dân ở TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương và các địa phương gặp khó khăn nhất do dịch COVID-19 đang phải thực hiện giãn cách, chống dịch theo Chỉ thị 16/CT-TTg./.

Theo Vietnam+

Theo Vietnam+

Đọc thêm

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

(TBTCO) - Nhằm khẳng định dấu ấn cá nhân và uy tín vững vàng của quý khách, VietinBank chính thức triển khai chương trình "Ưu đãi chạm đỉnh - Rinh số phát tài". Lần đầu tiên, toàn bộ kho số tài khoản đẳng cấp, phong thủy được áp dụng chính sách trợ giá đặc biệt với mức giảm kỷ lục lên đến 80%, mở ra cơ hội sở hữu "tấm danh thiếp" tài lộc với chi phí tối ưu chưa từng có cho các cá nhân và hộ kinh doanh.
Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

(TBTCO) - Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2026 sẽ được thực hiện theo 2 nhóm thời gian chính, tùy thuộc kế hoạch tổ chức tại từng tỉnh, thành phố. Trong đó, có 21 tỉnh, thành phố sẽ bắt đầu chi trả từ ngày 1/6.
Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

(TBTCO) - Eximbank dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường vào ngày 24/7/2026 tại Hà Nội với nội dung bầu bổ sung Thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ VIII (2025 - 2030).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Kim TT/AVPL 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 14,420 ▼380K 14,620 ▼380K
Nguyên Liệu 99.9 14,370 ▼380K 14,570 ▼380K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,120 ▼380K 15,520 ▼380K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,070 ▼380K 15,470 ▼380K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,000 ▼380K 15,450 ▼380K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Hà Nội - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đà Nẵng - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Miền Tây - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Tây Nguyên - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Nghệ An 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Thái Bình 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,970 ▼270K 15,670 ▼270K
Trang sức 99.99 14,980 ▼270K 15,680 ▼270K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,548 ▼29K 15,782 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,548 ▼29K 15,783 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,546 ▼26K 1,576 ▼26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,546 ▼26K 1,577 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,526 ▼26K 1,561 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,054 ▼2575K 154,554 ▼2575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,337 ▼1950K 117,237 ▼1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,409 ▼1768K 106,309 ▼1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,481 ▼1586K 95,381 ▼1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,265 ▼1516K 91,165 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,635 ▼51800K 6,525 ▼59810K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cập nhật: 28/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18156 18431 19009
CAD 18453 18730 19346
CHF 32682 33066 33710
CNY 0 3838 3931
EUR 29875 30147 31175
GBP 34399 34791 35725
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15138 15726
SGD 20016 20298 20826
THB 720 783 836
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26393
AUD 18345 18445 19368
CAD 18629 18729 19749
CHF 32917 32947 34538
CNY 3819 3844 3979.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30060 30090 31815
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3355 0
JPY 161.46 161.96 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15252 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20170 20300 21032
THB 0 749.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15480000 15480000 15780000
SBJ 14000000 14000000 15780000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80