OCB ra mắt phiên bản ngân hàng số OCB OMNI, hiện đại nhất hiện nay

(TBTCO) - Ngày 15/5/2024, Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông (OCB) đã chính thức giới thiệu phiên bản OCB OMNI thế hệ mới, đáp ứng tối ưu nhu cầu của người tiêu dùng về tốc độ và sự tiện lợi, từ đó thiết lập tiêu chuẩn ngành mới tại Việt Nam.
aa
OCB ra mắt phiên bản ngân hàng số OCB OMNI, hiện đại nhất hiện nay
OCB OMNI là phiên bản hiện đại nhất hiện nay

Nhiều tính năng vượt trội

Phiên bản OCB OMNI thế hệ mới được phát triển trên nền tảng của Backbase, công ty hàng đầu thế giới về công nghệ ngân hàng tương tác và SmartOSC, đơn vị triển khai giải pháp chuyển đổi số tốt nhất khu vực.

Sở hữu tính năng thanh toán QR 1 chạm, ứng dụng cho phép giao dịch liền mạch tại hàng ngàn điểm dịch vụ khác nhau, từ thương mại điện tử đến du lịch, ứng dụng cũng sở hữu các dịch vụ ngân hàng số hiện đại, tiện dụng, như mở và quản lý tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, dịch vụ thẻ, tiền gửi, vay cùng nhiều tính năng ưu việt khác.

Đặc biệt, tại phiên bản lần này, OCB sử dụng công nghệ bảo mật FIDO, với thuật toán mã hóa mạnh mẽ, bảo mật đa lớp để ký cho từng giao dịch, được đánh giá an toàn nhất hiện nay, kết hợp với việc ngân hàng đã chuẩn bị sẵn sàng bổ sung xác thực sinh trắc học từ ngày 1/7/2024 theo Quyết định 2345 của Ngân hàng Nhà nước nhằm hướng tới mục tiêu bảo mật, đảm bảo tính an toàn, bảo vệ thông tin tài chính của người dùng một cách tối ưu.

Không dừng lại ở đó, nhằm cá nhân hóa trải nghiệm cho khách hàng cả về giao diện đến những tính năng hỗ trợ giao dịch, phiên bản ngân hàng số này tích hợp các công nghệ hiện đại như: khách hàng có thể sử dụng ứng dụng gợi ý trực quan khi chỉ cần thao tác trong 2 click, hoặc chủ động tách lệnh giá trị lớn để chuyển tiền nhanh và phân loại giao dịch để quản lý chi tiêu và nhiều tiện ích khác.

OCB ra mắt phiên bản ngân hàng số OCB OMNI, hiện đại nhất hiện nay
OCB OMNI 4.0 đáp ứng tối ưu nhu cầu của người dùng về tốc độ và sự tiện lợi

Được biết, với sự phối hợp chặt chẽ từ Backbase và SmartOSC, dự án này đã đi vào hoạt động chỉ trong sáu tháng, đưa OCB trở thành ngân hàng dẫn đầu trong cuộc đua chuyển đổi số hiện nay.

Trong lần triển khai đầu tiên của ứng dụng, OCB đã chuyển đổi hơn 7.000 người dùng nội bộ sang nền tảng mới, nhận được phản hồi rất tích cực về tính mượt, nhanh, tốc độ và an toàn.

Song song đó, OCB đã tăng tốc triển khai các sản phẩm dịch vụ và tính năng thông qua nền tảng ngân hàng tương tác của Backbase.

Quá trình thiết lập nhanh chóng này bao gồm các tính năng quan trọng như: quản lý tài khoản, tiền gửi, thanh toán hóa đơn, dịch vụ thẻ, vay, tất cả đều được điều chỉnh phù hợp với đặc thù riêng thị trường Việt Nam.

Tiên phong trong chuyển đổi số

Ông Phạm Hồng Hải - quyền Tổng Giám đốc OCB nhận định, Việt Nam được định vị là nền kinh tế kỹ thuật số phát triển nhanh nhất tại Đông Nam Á. Trong đó, tốc độ tiếp cận thị trường nhanh chóng nhằm mang lại sự tương tác chất lượng với khách hàng là vô cùng quan trọng để các ngân hàng giành được sự ưu tiên trên thị trường.

OCB ra mắt phiên bản ngân hàng số OCB OMNI, hiện đại nhất hiện nay
Ông Phạm Hồng Hải - quyền Tổng Giám đốc OCB phát biểu tại sự kiện.

"Tôi rất vui mừng vì hôm nay OCB chính thức ra mắt ngân hàng số OCB OMNI phiên bản mới với một loạt dịch vụ tài chính hiện đại, giữ vững cam kết đi vào hoạt động sau 6 tháng trong khi tiêu chuẩn ngành để phát triển và chuyển đổi sang nền tảng đa kênh đến hợp kênh toàn diện thường mất khoảng 18 tháng. OCB không chỉ tạo được sự sẵn sàng mạnh mẽ trong việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thời gian rất ngắn, mà dự án này còn được phân phối với chi phí thấp hơn hai lần so với tiêu chuẩn ngành” - ông Phạm Hồng Hải phát biểu tại sự kiện.

Đại diện OCB chia sẻ thêm, hiện đại hóa linh hoạt không phải là một nỗ lực dễ dàng và OCB rất tự hào khi trở thành ngân hàng tiên phong đón đầu chiến lược chuyển đổi số trong ngành.

Sắp tới đây, OCB sẽ thể hiện mạnh mẽ hơn nữa khả năng xây dựng các hành trình độc đáo và tùy chỉnh trên nền tảng, để cho phép thâm nhập đa kênh kịp thời và nhanh chóng.

"Sau khi tương tác với nhiều ngân hàng ở Việt Nam và trên khắp châu Á, chúng tôi nhận thấy nhiều ngân hàng vẫn gặp khó khăn với việc xây dựng các chiến lược chuyển đổi kỹ thuật số phù hợp hoặc vẫn đang trong giai đoạn lập kế hoạch. Tuy nhiên, sự quyết đoán của Ban lãnh đạo OCB trong việc nhanh chóng ra mắt ngân hàng số thế hệ mới trong 6 tháng với nền tảng ngân hàng tương tác Backbase đã giúp OCB vượt lên dẫn trước nhiều ngân hàng cùng ngành trong việc thực hiện cam kết đặt khách hàng lên hàng đầu và ưu tiên chuyển đổi số” - ông Riddhi Dutta - Phó chủ tịch khu vực châu Á, Backbase, cho biết.

Theo ông Lê Mai Anh - Phó chủ tịch SmartOSC, có hai yếu tố chính góp phần vào sự thành công của dự án OCB OMNI lần này. Đầu tiên là sự đồng thuận và hỗ trợ rất sâu sát từ ban lãnh đạo cấp cao của OCB đã tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình phát triển.

Thứ hai là nền tảng ngân hàng tương tác Backbase, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong việc tích hợp các yêu cầu bản địa hóa với các dịch vụ vi mô của công cụ, đảm bảo sự phát triển hiệu quả của ứng dụng.

Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2023, ngân hàng số OCB OMNI đã tăng 61% lượng giao dịch so với năm 2022 và tăng 25 lần so với năm 2018, tỷ lệ giao dịch trên OCB OMNI chiếm đến 95% tổng giao dịch, số dư tiết kiệm online tăng 55% so với năm 2022, số dư CASA năm 2023 cũng có sự tăng trưởng cao với mức tăng 44% so với năm 2022.
Quỳnh Quỳnh

Đọc thêm

Cán cân thanh toán quốc tế BOP trở lại thặng dư, sức ép tỷ giá chưa vơi

Cán cân thanh toán quốc tế BOP trở lại thặng dư, sức ép tỷ giá chưa vơi

(TBTCO) - Loạt ngân hàng trung ương các nền kinh tế lớn phát tín hiệu tăng lãi suất, gia tăng sức ép lên tỷ giá và dòng vốn quốc tế. Dù nhiều cấu phần vẫn chịu áp lực, cán cân thanh toán quốc tế (BOP) quý II/2026 của Việt Nam vẫn thặng dư 81 triệu USD, cùng những tín hiệu tích cực gần đây mở ra kỳ vọng giảm sức ép tỷ giá, củng cố dự trữ ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay 4/11: USD suy yếu, Úc tăng lãi suất lên 4,85% và Anh dự kiến thắt chặt

Tỷ giá USD hôm nay 4/11: USD suy yếu, Úc tăng lãi suất lên 4,85% và Anh dự kiến thắt chặt

(TBTCO) - Sáng 4/11, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng, xuống 25.627 đồng; chỉ số DXY giảm 0,5% còn 101,38 điểm. Thị trường ngoại hối biến động trước tín hiệu chính sách từ các ngân hàng trung ương. Đô la Úc suy yếu dù Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) tăng lãi suất lên 4,85%, trong khi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) được dự báo nâng lãi suất lên 4% vào ngày 5/11.
Bảo hiểm BSH "đảo chiều" lợi nhuận sau 9 tháng, sớm vượt kế hoạch năm

Bảo hiểm BSH "đảo chiều" lợi nhuận sau 9 tháng, sớm vượt kế hoạch năm

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BSH lãi trước thuế 61,9 tỷ đồng, đảo chiều so với cùng kỳ, hoàn thành 126% kế hoạch. Dù phí bảo hiểm gốc giảm, lợi nhuận gộp kinh doanh bảo hiểm vẫn gấp hơn 5,3 lần, đạt kỷ lục 114,4 tỷ đồng. Danh mục đầu tư tài chính gần 2.200 tỷ đồng tiếp tục đóng góp vào nguồn thu.
Chuyển đổi số tài chính: Đổi mới phải đi cùng khả năng chống chịu

Chuyển đổi số tài chính: Đổi mới phải đi cùng khả năng chống chịu

(TBTCO) - Công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo (AI) và các mô hình tài chính số đang mở ra cơ hội nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ. Tuy nhiên, để đổi mới bền vững, hệ thống tài chính cần tăng cường quản trị rủi ro, bảo đảm an toàn vận hành và nâng cao khả năng phục hồi trước những sự cố công nghệ.
PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa gia hạn đăng ký và nộp tiền mua cổ phiếu đến ngày 14/12/2026. Trong đợt 1, ngân hàng dự kiến phát hành 150 triệu cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động tối đa 1.500 tỷ đồng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh PGBank đang mở rộng quy mô hoạt động, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 630 tỷ đồng, tăng 27%.
Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Thông tư mới về xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân, dự kiến thực hiện từ năm 2028 trên cơ sở số liệu kiểm toán năm 2027. Điểm mới là chuyển từ thang 100 điểm sang 4 điểm, kết hợp đánh giá định lượng và định tính, đồng thời bổ sung, điều chỉnh nhiều chỉ tiêu và trọng số đánh giá.
Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 3/11, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng, xuống 25.630 đồng; USD ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi DXY nhích 0,02%, lên 101,8 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ cùng quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương, với dự báo Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) sẽ cùng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 28 ngân hàng niêm yết đạt gần 312.000 tỷ đồng sau 9 tháng năm 2026, tăng 19,8% cùng kỳ. Đằng sau đà tăng trưởng là cuộc đua thứ hạng sôi động, với những màn bứt tốc, đổi ngôi ngay trong nhóm dẫn đầu. Tuy nhiên, bức tranh lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét khi 24 ngân hàng tăng lãi, 4 nhà băng đi lùi.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
Trang sức 99.9 13,360 ▲150K 13,960 ▲150K
Trang sức 99.99 13,370 ▲150K 13,970 ▲150K
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▲18K 14,242 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▲18K 14,243 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,361 ▲24K 1,401 ▲24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,361 ▲24K 1,402 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,341 ▲24K 1,391 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,723 ▲2376K 137,723 ▲2376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,685 ▲1800K 104,485 ▲1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,947 ▲1632K 94,747 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,209 ▲1464K 85,009 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,453 ▲1399K 81,253 ▲1399K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,361 ▲43625K 58,161 ▲52445K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cập nhật: 04/11/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17481 17753 18325
CAD 17907 18182 18796
CHF 30907 31284 31924
CNY 0 3812 3907
EUR 28305 28521 29595
GBP 33897 34287 35216
HKD 0 3150 3352
JPY 156 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14164 14751
SGD 19594 19875 20440
THB 680 743 796
USD (1,2) 25480 0 0
USD (5,10,20) 25517 0 0
USD (50,100) 25544 25558 25922
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25550 25550 25920
AUD 17580 17680 18603
CAD 18080 18180 19194
CHF 31240 31270 32852
CNY 3791.9 3816.9 3952.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28513 28543 30268
GBP 34166 34216 35974
HKD 0 3300 0
JPY 159.76 160.26 170.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14212 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19736 19866 20587
THB 0 708 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13850000 13850000 14150000
SBJ 12000000 12000000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30