SHB sẽ nhận sáp nhập CtyCP Tài chính Viettel – Vinaconex trong 2015

Dương An
Mục tiêu của SHB năm 2015 là kết thúc 31/12/2015 SHB lọt vào top 3 các ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất.
aa

SHB

(Ảnh: SHB)

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) vừa tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông lần thứ 23 với nhiều nội dung được thông qua như: trả cổ tức 7% bằng cổ phiếu, phát hành trên 162 triệu cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ trên 8.865 tỷ đồng lên trên 10.486 tỷ đồng nhằm thực hiện giao dịch nhận sáp nhập CtyCP Tài chính Viettel – Vinaconex (VVF) và chi trả cổ tức 2014.

Trong đó, SHB phát hành hơn 62 triệu cổ phiếu chi trả cổ tức bằng cổ phiếu năm 2014 với tỷ lệ 7% bằng nguồn lợi nhuận sau thuế đã trích lập các quỹ đầy đủ và phát hành 100 triệu cổ phiếu để hoán đổi lấy toàn bộ cổ phiếu của Công ty Tài chính VVF.

Báo cáo tại đại hội, ông Nguyễn Văn Lê, Tổng giám đốc SHB cho biết các chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2014 đều tăng so với năm 2013. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.012 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 169.035 tỷ đồng, tăng 17,7%. Huy động từ thị trường I tăng 17,8%, đạt 127.353 tỷ đồng. Dư nợ cho vay đạt 104.095 tỷ đồng, tăng 36,1% so với năm 2013. Kết thúc năm 2014 SHB đã lọt vào top 5 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam (trừ các ngân hàng có vốn Nhà nước chi phối).

Năm 2015, SHB đặt kế hoạch tăng tổng tài sản hơn 18% lên 200.000 tỷ đồng, vốn điều lệ tăng 18% lên 10.486 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng 10,6% lên 1.120 tỷ đồng...

Trả lời các câu hỏi của cổ đông về xử lý nợ xấu, ban lãnh đạo SHB cho biết, năm 2014, SHB đã tích cực xử lý, giảm nợ xấu xuống 2,02%. Năm 2015, SHB tiếp tục quyết liệt xử lý nợ xấu với mục tiêu tỷ lệ thấp hơn 3%.

Về hiệu quả khi nhận sáp nhập VVF, Chủ tịch HĐQT SHB Đỗ Quang Hiển cho biết, VVF là một trong những công ty tài chính có kết quả hoạt động khá lành mạnh, nợ xấu cơ bản đã được xử lý, lợi thế là có Tập đoàn Viễn thông Viettel hỗ trợ. Chiến lược của SHB là sau khi nhận sáp nhập Công ty VVF sẽ phát triển Công ty này thành Công ty Tài chính tiêu dùng. Đây là một trong những hoạt động dịch vụ đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho Ngân hàng. Việc nhận sáp nhập Công ty này sẽ giúp cho SHB có được thế mạnh từ hệ thống khách hàng của Viettel để đẩy mạnh mảng dịch vụ tiêu dùng. Ngoài ra, tổng tài sản của VVF theo đánh giá thì cao hơn mệnh giá của cổ phiếu VVF hiện nay. Vì vậy, việc hoán đổi cổ phiếu VVF – SHB theo tỷ lệ 1:1 là hợp lý.

SHB cũng cho biết, sắp tới Ngân hàng Nhà nước sẽ làm đầu mối tổ chức họp liên ngành để xử lý phương án ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các tổ chức tín dụng nhận sáp nhập trong quá trình tái cơ cấu theo chủ trương của NHNN.

Về định hướng năm 2015, Chủ tịch HĐQT SHB Đỗ Quang Hiển cho biết ngân hàng sẽ thực hiện thành công sáp nhập VFF, đưa hai ngân hàng con tại Lào và Campuchia vào hoạt động ổn định và phát triển. Mục tiêu của SHB năm 2015 là kết thúc 31/12/2015 SHB lọt vào top 3 các ngân hàng TMCP lớn nhất (không kể các ngân hàng có vốn nhà nước chi phối).

Dương An

Dương An

Đọc thêm

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17953 18228 18812
CAD 18130 18405 19021
CHF 31086 31464 32107
CNY 0 3823 3919
EUR 29294 29514 30597
GBP 34157 34547 35485
HKD 0 3177 3380
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14652 15242
SGD 19847 20129 20701
THB 694 757 811
USD (1,2) 25685 0 0
USD (5,10,20) 25723 0 0
USD (50,100) 25751 25765 26135
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,326 29,349 30,740
JPY 162.7 162.99 172.84
GBP 34,313 34,406 35,598
AUD 18,133 18,199 18,887
CAD 18,303 18,362 19,042
CHF 31,346 31,443 32,370
SGD 19,954 20,016 20,801
CNY - 3,787 3,933
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.52 18.27 19.89
THB 742.38 751.55 804.73
NZD 14,619 14,755 15,196
SEK - 2,607 2,699
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,728 2,824
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,934.36 - 6,700.12
TWD 735.04 - 890.57
SAR - 6,784.46 7,146.8
KWD - 82,173 87,442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 18112 18212 19134
CAD 18293 18393 19407
CHF 31320 31350 32931
CNY 3799.4 3824.4 3959.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29451 29481 31206
GBP 34418 34468 36223
HKD 0 3305 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14737 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19982 20112 20835
THB 0 722.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,897
USD20 25,678 25,828 26,897
USD1 24,337 25,828 26,897
AUD 18,208 18,308 19,421
EUR 29,344 29,444 31,104
CAD 18,283 18,383 19,693
SGD 20,139 20,289 20,845
JPY 165.02 166.52 172.09
GBP 34,453 34,603 35,672
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/09/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30