Tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ

Hồng Quyên
Theo thống kê năm 2020, trên toàn quốc có 113.192 cơ sở thuộc diện mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, trong đó số cơ sở đã mua là 67.855, chiếm 59,95%, số cơ sở chưa mua bảo hiểm chiếm tỷ lệ cao với 45.337, chiếm 40,05%.
aa

cn

Chung cư cao tầng là đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Ảnh: T.M

Doanh nghiệp bảo hiểm cần cạnh tranh lành mạnh

Theo nhận định của Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn ( Bộ Công an), số cơ sở chưa mua bảo hiểm cháy, nổ hoặc mua chưa đúng biểu phí, chưa đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là do bộ phận tham mưu giúp việc hoặc người đứng đầu cơ sở thuộc diện mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chưa nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, chưa nắm rõ các quy định của pháp luật quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Ngoài ra có những cơ sở chỉ tham gia mua bảo hiểm rủi ro hoặc chỉ tham gia một phần mà không tham gia mua bảo hiểm cho toàn bộ giá trị tài sản, hàng hóa trong cơ sở nhằm mục đích để đối phó hoặc chỉ tham gia một phần theo loại hình bảo hiểm hỏa hoạn hoặc bảo hiểm mọi rủi ro tài sản với mức phí theo thỏa thuận...

Để nâng cao hơn nữa tính tự nguyện và hiệu quả triển khai chính sách về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, đại diện Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn cho rằng, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với lực lượng Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn tiến hành tuyên truyền, phổ biến cho người đứng đầu cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc những quy định của pháp luật về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và những lợi ích của việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc khi có cháy, nổ xảy ra. Đồng thời, tuyên truyền, vận động người dân, hộ gia đình, cơ sở không bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tham gia tự nguyện mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cần cạnh tranh lành mạnh và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; tư vấn cho các cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và tạo điều kiện thuận lợi để hai bên thống nhất, ký kết hợp đồng mua bán bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhanh, thuận tiện; rút ngắn thời gian, giảm tối đa thủ tục, hồ sơ bồi thường bảo hiểm đối với các cơ sở bị cháy, nổ để tránh gây tâm lý lo ngại trong việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Ngoài ra, người đứng đầu cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phải thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (mua đúng loại hình bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; mua đúng biểu phí và giá trị tài sản của mình); phối hợp với các đơn vị kinh doanh bảo hiểm, cơ quan quản lý nhà nước kịp thời phát hiện, góp ý những sơ hở, thiếu sót đối với các quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc để kịp thời đề xuất, điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của xã hội.

Tăng cường thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm

Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn cho biết, để tăng cường hiệu quả triển khai bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, trong thời gian tới Bộ Tài chính sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tham mưu cho Chính phủ sửa đổi Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018 quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc để phù hợp với sự thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Với vai trò được giao là cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy và bảo hiểm, Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu hộ cứu nạn và Cục Quản lý giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) sẽ tăng cường phối hợp.

Đồng thời, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của pháp luật về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị kinh doanh bảo hiểm, các cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Bảo hiểm để kịp thời đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phù hợp, hiệu quả; thường xuyên cập nhật, rà soát, bổ sung quy định và hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với các đơn vị kinh doanh bảo hiểm.

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cho biết thêm, thời gian tới sẽ tiếp tục phối hợp hướng dẫn, giải đáp khó khăn vướng mắc của địa phương, doanh nghiệp bảo hiểm, cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ trong triển khai thực hiện những quy định của pháp luật có liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Ngoài ra, cơ quan này sẽ tiếp tục phối hợp với Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn trong việc kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ./.

Hồng Quyên

Hồng Quyên

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,500
Hà Nội - PNJ 142,400 145,500
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,500
Miền Tây - PNJ 142,400 145,500
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 14,560
Miếng SJC Nghệ An 14,260 14,560
Miếng SJC Thái Bình 14,260 14,560
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 14,610
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 14,520
Trang sức 99.99 13,930 14,530
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 14,562
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 14,563
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 1,451
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 1,452
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 1,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 142,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 108,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 98,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 8,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 84,169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 60,246
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cập nhật: 15/09/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17986 18260 18837
CAD 18163 18439 19061
CHF 31136 31514 32158
CNY 0 3830 3927
EUR 29352 29573 30653
GBP 34232 34623 35564
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14687 15275
SGD 19900 20182 20762
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25802 25802 26162
AUD 18165 18265 19187
CAD 18350 18450 19464
CHF 31398 31428 33010
CNY 3812.8 3837.8 3973
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29541 29571 31294
GBP 34545 34595 36352
HKD 0 3305 0
JPY 164.62 165.12 175.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14794 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20062 20192 20923
THB 0 725.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 15/09/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30