Trái phiếu Chính phủ, điểm tựa cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Chí Tín
(TBTCO) - Nghị định 83/2023/NĐ-CP về phát hành và giao dịch trái phiếu chính phủ chính thức có hiệu lực thực thi từ giữa tháng 1/2024 sẽ là nền tảng pháp lý quan trọng cho thị trường trường trái phiếu chính phủ. Giới đầu tư cũng kỳ vọng trái phiếu chính phủ sẽ trở thành kênh đầu tư dẫn dắt kênh trái phiếu doanh nghiệp đi đúng quỹ đạo.
aa
Trái phiếu Chính phủ, điểm tựa cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Để thị trường trái phiếu phát triển lành mạnh thì thành phần quan trọng của thị trường là các tổ chức trung gian trên thị trường. Ảnh: TL

Sửa các quy định về phát hành riêng lẻ

Một trong những nội dung mới đáng quan tâm của Nghị định 83 vừa có hiệu lực là nghị định này sửa đổi, bổ sung các quy định về phát hành riêng lẻ trái phiếu chính phủ (TPCP). Theo đó, phát hành riêng lẻ là phương thức bán trực tiếp TPCP cho từng đối tượng mua, hoặc lựa chọn ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm đại lý phân phối và thanh toán TPCP (đại lý phân phối) cho đối tượng mua.

Quy trình lựa chọn tổ chức bảo lãnh chính/đồng bảo lãnh chính

Nghị định 83 quy định, khi có nhu cầu phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh phát hành, KBNN thông báo về kế hoạch tổ chức bảo lãnh phát hành trên trang điện tử của Bộ Tài chính, KBNN và sở giao dịch chứng khoán để các tổ chức đăng ký tham gia làm tổ chức bảo lãnh chính/đồng bảo lãnh chính.

Nội dung thông báo bao gồm thông tin dự kiến về đợt bảo lãnh phát hành và các thông tin về việc lựa chọn tổ chức bảo lãnh chính/đồng bảo lãnh chính.

Kho bạc Nhà nước (KBNN) xây dựng phương án phát hành TPCP theo phương thức riêng lẻ báo cáo Bộ Tài chính chấp thuận. Phương án phát hành riêng lẻ bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng mua trái phiếu; khối lượng dự kiến phát hành; kỳ hạn trái phiếu; lãi suất dự kiến; thời gian dự kiến phát hành; dự kiến hình thức phát hành riêng lẻ (KBNN phát hành trực tiếp hoặc lựa chọn đại lý phân phối).

Khi có nhu cầu phát hành trái phiếu theo phương thức riêng lẻ thông qua đại lý phân phối, KBNN thông báo về kế hoạch tổ chức phát hành trên trang điện tử của Bộ Tài chính, KBNN và sở giao dịch chứng khoán để các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia làm đại lý phân phối.

Thông tin về trái phiếu dự kiến phát hành phải bao gồm một số nội dung như: điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu (đồng tiền phát hành, kỳ hạn, mệnh giá, phương thức thanh toán gốc, lãi); khối lượng trái phiếu dự kiến phát hành; thời điểm dự kiến phát hành, phương thức phát hành. Thông tin về việc lựa chọn đại lý phân phối gồm: điều kiện đối với đại lý phân phối, thời hạn và địa điểm nhận hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối.

Các đại lý cũng phải xây dựng phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu với các nội dung cơ bản: dự báo về tình hình thị trường trái phiếu và khả năng phân phối trái phiếu; kế hoạch thực hiện đối với việc phân phối và thanh toán trái phiếu; đề xuất mức phí phân phối và thanh toán trái phiếu.

Kênh dẫn dắt cho trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu Chính phủ, điểm tựa cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Ảnh minh họa.

Theo các chuyên gia tài chính, thị trường TPCP thời gian qua đã vận hành rất ổn định, hiệu quả và theo đó, việc khung pháp lý cho thị trường TPCP tiếp tục hoàn thiện sẽ nâng cao hơn nữa vai trò dẫn dắt các công cụ tài chính khác của TPCP. Đặc biệt theo ông Đỗ Ngọc Quỳnh - Tổng Thư ký Hiệp hội Thị trường trái phiếu Việt Nam, đó là một trong những yếu tố nền tảng rất quan trọng cho sự phát triển lâu dài của toàn bộ thị trường trái phiếu nói chung.

Phân tích kỹ hơn về việc này, ông Quỳnh cho biết, trong việc phát triển thị trường vốn, TPCP bên cạnh mục tiêu huy động vốn để phục vụ các nhu cầu đầu tư công thì sản phẩm tài chính này còn có những vai trò khác cũng rất quan trọng. Trong đó, một yếu tố cần quam tâm đó là sản phẩm có tính chất tham chiếu cho các loại trái phiếu và công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn, qua đó, TPCP trở thành trụ cột để phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp về mặt lâu dài. Theo ông Quỳnh, để phát huy tốt vai trò này thì TPCP khi được phát hành nên cân đối đa dạng hóa kỳ hạn để có công cụ đối chiếu với các kỳ hạn tương tự của trái phiếu doanh nghiệp.

Ngoài ra, theo đánh giá của các chuyên gia, để thị trường trái phiếu phát triển lành mạnh thì thành phần quan trọng của thị trường là các tổ chức trung gian trên thị trường. Đây phải là các đối tượng chuyên nghiệp, có kiến thức, phải có đạo đức nghề nghiệp khi tư vấn, phục vụ các nhà đầu tư, các tổ chức trung gian.

Một trong những điểm mới khác của Nghị định 83 là các quy định về điều kiện làm đại lý phân phối TPCP. Đó là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngoài ra, các đại lý phải có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán TPCP; có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.

Sửa đổi, bổ sung quy định về trái phiếu ngoại tệ

Ngoài trái phiếu bằng đồng Việt Nam, một trong những nội dung mới trong Nghị định 83 là các nội dung sửa đổi quy định về trái phiếu ngoại tệ. Theo quy định mới, căn cứ nhu cầu huy động của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng đề án phát hành TPCP tại thị trường trong nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt.

Đề án bao gồm các nội dung cơ bản sau: mục đích phát hành; khối lượng phát hành; điều kiện, điều khoản của trái phiếu: kỳ hạn, mệnh giá phát hành; đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu; lãi suất phát hành. Một số nội dung khác của đề án còn bao gồm phương thức phát hành trái phiếu (đấu thầu, bảo lãnh hoặc phát hành riêng lẻ); đối tượng mua trái phiếu theo quy định tại nghị định này và pháp luật về quản lý ngoại hối; việc đăng ký, lưu ký và giao dịch.

Chí Tín

Đọc thêm

Mở dư địa phát triển, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung tăng sức hút nhờ “lãi kép”

Mở dư địa phát triển, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung tăng sức hút nhờ “lãi kép”

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, bà Lê Vân - Giám đốc Ban Phát triển Kinh doanh Công ty TNHH Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) nhấn mạnh những thay đổi mang tính định hình lại “luật chơi”, phát triển bảo hiểm hưu trí bổ sung. Trong đó, việc mở rộng danh mục đầu tư có thể giúp quỹ đạt lợi suất ròng dài hạn cạnh tranh hơn, tăng sức hấp dẫn nhờ hiệu ứng “lãi kép” từ đầu tư dài hạn và ưu đãi thuế.
Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
PGBank sắp chốt quyền chia cổ tức 7,5%, tiếp tục hành trình tăng vốn lên 10.000 tỷ đồng

PGBank sắp chốt quyền chia cổ tức 7,5%, tiếp tục hành trình tăng vốn lên 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa chốt ngày 10/6 là ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 7,5%, đồng thời tiếp tục triển khai kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng còn dang dở.
Ngân hàng Nhà nước lên tiếng về chương trình sử dụng vàng để giao dịch bất động sản

Ngân hàng Nhà nước lên tiếng về chương trình sử dụng vàng để giao dịch bất động sản

(TBTCO) - Chiều ngày 29/5, Ngân hàng Nhà nước đã có những thông tin liên quan đến chương trình doanh nghiệp hỗ trợ khách hàng sử dụng vàng để giao dịch bất động sản.
Ông Phạm Quang Dũng thôi giữ chức Phó Tổng Giám đốc, tiếp tục đảm nhiệm vị trí mới tại Eximbank

Ông Phạm Quang Dũng thôi giữ chức Phó Tổng Giám đốc, tiếp tục đảm nhiệm vị trí mới tại Eximbank

(TBTCO) - Ngày 29/5/2026, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) cho biết đã nhận được đơn đề nghị thôi đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc của ông Phạm Quang Dũng kể từ ngày 1/6/2026.
Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

Tập đoàn Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực trong quý I/2026

(TBTCO) - Generali tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực ở tất cả các phân khúc kinh doanh, đồng thời khẳng định nền tảng vốn vững chắc.
Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

Bảo hiểm Bảo hành an toàn MIC - giải pháp tối ưu dành cho chủ xe không lo gián đoạn bảo hành chính hãng

(TBTCO) - Hết hạn bảo hành chính hãng luôn là nỗi lo của các chủ xe, e ngại khi có sự cố thay tháo không phải phụ tùng chính hãng sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của xe. Hiểu được những “trăn trở” của khách hàng, Bảo hiểm Quân đội đã cho ra mắt Bảo hiểm Bảo hành an tâm MIC - giải pháp “bảo hiểm sức khỏe” giúp các chủ xe được an tâm về dịch vụ bảo hảnh, sửa chữa hoặc thay thế chữa những bộ phận/linh kiện của xe nếu hỏng hóc xuất phát từ lỗi kỹ thuật.
DBV nhận Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360

DBV nhận Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360

(TBTCO) - Ngày 28/5/2026, Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức được vinh danh tại Giải thưởng Sao Khuê 2026 với giải pháp số hóa bồi thường bảo hiểm DBV eClaim 360.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,600 ▲50K 14,800 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 14,550 ▲50K 14,750 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▼50K
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 ▲1399K 15,852 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 ▲1399K 15,853 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 ▼5K 1,583 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 ▼5K 1,584 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 ▼5K 1,568 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 ▼495K 155,248 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 ▼375K 117,762 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 ▼340K 106,785 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 ▼305K 95,808 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 ▼291K 91,574 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 ▼209K 65,542 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cập nhật: 01/06/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18354 18630 19205
CAD 18519 18796 19409
CHF 32933 33318 33972
CNY 0 3847 3939
EUR 30001 30274 31302
GBP 34586 34979 35915
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15385 15973
SGD 20047 20330 20856
THB 723 786 840
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26394
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,114 26,114 26,394
USD(1-2-5) 25,070 - -
USD(10-20) 25,070 - -
EUR 30,174 30,198 31,521
JPY 160.76 161.05 170.13
GBP 34,817 34,911 35,989
AUD 18,586 18,653 19,289
CAD 18,732 18,792 19,411
CHF 33,249 33,352 34,212
SGD 20,198 20,261 20,983
CNY - 3,821 3,951
HKD 3,296 3,306 3,431
KRW 16.05 16.74 18.14
THB 771.21 780.74 832.66
NZD 15,405 15,548 15,951
SEK - 2,799 2,888
DKK - 4,037 4,163
NOK - 2,801 2,890
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,212.96 - 6,985.07
TWD 757.09 - 913.62
SAR - 6,904.05 7,244.23
KWD - 83,627 88,634
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,104 26,124 26,394
EUR 30,081 30,202 31,404
GBP 34,768 34,908 35,942
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 33,047 33,180 34,129
JPY 161.14 161.79 169.21
AUD 18,550 18,624 19,228
SGD 20,242 20,323 20,920
THB 788 791 826
CAD 18,712 18,787 19,370
NZD 15,477 16,026
KRW 16.67 18.29
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26394
AUD 18544 18644 19569
CAD 18691 18791 19808
CHF 33189 33219 34806
CNY 3826.9 3851.9 3987
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30179 30209 31932
GBP 34874 34924 36684
HKD 0 3355 0
JPY 161.41 161.91 172.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15517 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21062
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 15900000
SBJ 13500000 13500000 15900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,394
USD20 26,120 26,170 26,394
USD1 23,882 26,170 26,394
AUD 18,579 18,679 19,811
EUR 30,307 30,307 31,747
CAD 18,636 18,736 20,063
SGD 20,265 20,415 21,001
JPY 161.84 163.34 170.4
GBP 34,747 35,097 36,300
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/06/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80