Tỷ giá hôm nay (12/10): USD trung tâm vọt tăng thêm 29 đồng

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm ngày 12/10 được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 23.480 đồng/USD, tăng 29 đồng mỗi Đô la so với phiên hôm trước.
aa

Tỷ giá USD tại Vietcombank sáng ngày 12/10 tăng 50 đồng mỗi Đô la so với phiên hôm trước, ghi nhận mức 23.760/23.790/24.070 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (12/10): USD trung tâm vọt tăng thêm 29 đồng
Tỷ giá hôm nay (12/10): USD trung tâm vọt tăng thêm 29 đồng. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay (7/10): USD trung tâm tăng nhẹ phiên cuối tuần Tỷ giá hôm nay (10/10): USD trung tâm tăng 10 đồng phiên đầu tuần Tỷ giá hôm nay (11/10): USD trung tâm tăng, nhưng giảm tại Vietcombank

Tại một số ngân hàng khác, tỷ giá USD tại VietinBank là 23.775/23.795/24.075 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.795/23.795/24.075 đồng/USD và tại Agribank là 23.755/23.765/24.045 đồng/USD.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước không công bố mức giá mua vào và giữ nguyên tỷ giá bán ra như hôm trước, cụ thể là 23.925 đồng/USD. Tỷ giá tham khảo đồng Yên Nhật được giữ nguyên giá mua vào là 156 đồng/JPY nhưng giảm 1 đồng giá bán ra xuống mức 165 đồng/JPY. Đồng Phơ răng Thụy Sỹ được Sở giao dịch tăng tỷ giá tham khảo và xác định ở mức 22.828/24.240 đồng/CHF.

Trong khi đó, nhiều ngoại tệ khác được Sở giao dịch điều chỉnh giảm tỷ giá tham khảo. Cụ thể, tỷ giá Euro là 22.097/23.464 đồng/EUR, Bảng Anh là 24.976/26.521 đồng/GPB, Đô la Úc là 14.256/15.138 đồng/AUD, Đô la Canada là 16.509/17.530 đồng CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đến hết 12/10/2022 là 23.350,39 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số đồng ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 162,43 đồng/JPY, 26.788,89 đồng/GBP, 23.896,14 đồng/CHF, 15.217,92 đồng/AUD, 17.315,74 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 11/10/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17808 18400
CAD 17618 17891 18517
CHF 30522 30898 31550
CNY 0 3824 3921
EUR 28358 28574 29663
GBP 33439 33827 34771
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14205 14798
SGD 19661 19942 20525
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 11/10/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30