Tỷ giá USD hôm nay (17/6): “Chợ đen” tiếp tục tăng cả 2 chiều mua - bán

Sáng sớm ngày 17/6, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.993 VND/USD tăng 18 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 98,14 điểm, giảm 0,55%.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): “Chợ đen” tiếp tục tăng cả 2 chiều mua - bán
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tăng tại thị trường trong nước, thế giới giảm. Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều hiện ở mức: 23.777 VND/USD - 26.173 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM điều chỉnh tăng. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.852 - 26.242 VND/USD tăng 19 VND cả 2 chiều mua – bán so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.833 VND

26.242 VND

Vietinbank

25.911 VND

26.242 VND

BIDV

25.882 VND

26.242 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh tăng, hiện ở mức: 27.398 VND – 30.282 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

29.322 VND

30.869 VND

Vietinbank

29.630 VND

30.885 VND

BIDV

29.679 VND

30.931 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 166 VND – 183 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

174,38 VND

185,46 VND

Vietinbank

177,21 VND

185,21 VND

BIDV

177,48 VND

185,34 VND

Tại thị trường "chợ đen", tính đến 5h ngày 17/6 tăng 51 VND VND ở cả 2chiều mua – bán so với phiên giao dịch ngày 16/6, giao dịch quanh mốc 26.251 - 26.351 VND/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY hiện ở mức 98,14 điểm, giảm 0,55%.

Đồng USD đã mạnh lên so với các đồng tiền trú ẩn an toàn như Yên Nhật và Franc Thụy Sĩ vào thứ hai, nhưng lại suy yếu so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt khác, khi các nhà đầu tư đang theo dõi cuộc giao tranh giữa Israel và Iran, đồng thời chuẩn bị cho một tuần bận rộn với các cuộc họp của các ngân hàng trung ương.

Đồng USD vốn thường được xem là tài sản trú ẩn an toàn trong các giai đoạn biến động địa chính trị đã giảm 0,3% xuống còn 143,73 Yên Nhật, sau khi tăng gần 0,4% vào đầu ngày. Đồng EUR tăng 0,5% lên mức 1,1604 USD. Đồng USD cũng giảm so với Franc Thụy Sĩ, còn 0,8104 franc, trong khi chỉ số đo sức mạnh của USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt giảm 0,5%, xuống mức 97,74.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/6): Đồng USD mạnh nhất hai tháng, Nhật Bản trước ngưỡng phải can thiệp tỷ giá

Tỷ giá USD hôm nay (8/6): Đồng USD mạnh nhất hai tháng, Nhật Bản trước ngưỡng phải can thiệp tỷ giá

(TBTCO) - Sáng ngày 8/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.150 đồng, tăng 3 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.400 - 26.420 VND/USD, tăng 40 đồng chiều mua và 30 đồng chiều bán. Chỉ số DXY lên 100,07 điểm, mức cao nhất trong hai tháng; tỷ giá USD/JPY đạt 160,33, vượt ngưỡng từng khiến Nhật Bản nhiều lần phải can thiệp.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Kim TT/AVPL 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▼200K 13,350 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▼200K 13,300 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,150 ▼250K 13,550 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,100 ▼250K 13,500 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,030 ▼250K 13,480 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Hà Nội - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đà Nẵng - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Miền Tây - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Tây Nguyên - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
NL 99.90 12,650 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,700 ▼400K
Trang sức 99.9 12,790 ▼230K 13,490 ▼230K
Trang sức 99.99 12,800 ▼230K 13,500 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 131 ▼1202K 13,602 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 131 ▼1202K 13,603 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,309 ▼23K 1,359 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,309 ▼23K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,289 ▼23K 1,344 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,069 ▼2278K 133,069 ▼2278K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 ▼84039K 10,096 ▼92589K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,051 ▼1564K 91,551 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,642 ▼1403K 82,142 ▼1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,013 ▼1341K 78,513 ▼1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 467 ▼4299K 562 ▼5154K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cập nhật: 11/06/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17888 18162 18737
CAD 18351 18627 19243
CHF 32302 32685 33328
CNY 0 3844 3936
EUR 29756 29978 31054
GBP 34406 34797 35730
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14945 15530
SGD 19905 20187 20753
THB 714 778 831
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26142 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,939 29,963 31,273
JPY 159.84 160.13 169.12
GBP 34,661 34,755 35,818
AUD 18,134 18,200 18,816
CAD 18,573 18,633 19,242
CHF 32,616 32,717 33,551
SGD 20,062 20,124 20,840
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.93 16.61 17.99
THB 764.24 773.68 825.13
NZD 14,967 15,106 15,498
SEK - 2,731 2,817
DKK - 4,005 4,131
NOK - 2,741 2,828
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,052.1 - 6,807.35
TWD 751.71 - 907.12
SAR - 6,905.03 7,245.04
KWD - 83,523 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,831 29,951 31,138
GBP 34,583 34,722 35,739
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,397 32,527 33,436
JPY 159.87 160.51 168.31
AUD 18,080 18,153 18,743
SGD 20,097 20,178 20,761
THB 780 783 817
CAD 18,548 18,622 19,188
NZD 15,021 15,557
KRW 16.55 18.14
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26115 26115 26410
AUD 18084 18184 19110
CAD 18536 18636 19650
CHF 32561 32591 34173
CNY 3822.6 3847.6 3983
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29956 29986 31711
GBP 34719 34769 36537
HKD 0 3355 0
JPY 160.47 160.97 171.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15063 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20061 20191 20918
THB 0 744.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13100000 13100000 13600000
SBJ 11000000 11000000 13600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,138 18,238 19,350
EUR 30,099 30,099 31,520
CAD 18,481 18,581 19,895
SGD 20,141 20,291 20,859
JPY 160.97 162.47 170.5
GBP 34,626 34,976 35,853
XAU 13,378,000 0 13,882,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80