VPBank hợp tác chiến lược với Hưng Vượng Group

(TBTCO) - VPBank đã chính thức ký kết hợp tác chiến lược với Công ty cổ phần Đầu tư bất động sản Hưng Vượng Group (Hưng Vượng Group), nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân khi mua hoặc đầu tư bất động sản tại các dự án do Hưng Vượng Group phân phối.
aa

Theo đó, VPBank sẽ cung cấp các gói tài trợ tài chính cho khách hàng của Hưng Vượng Group có nhu cầu vay mua, đầu tư bất động sản có giấy chủ quyền với lãi suất và điều kiện tín dụng rất cạnh tranh, thời gian ân hạn gốc lên đến 24 tháng. Có nghĩa trong 2 năm đầu tiên, khách hàng sẽ không phải thanh toán nợ gốc cho ngân hàng mà chỉ cần thanh toán phần lãi. Khách hàng sẽ được vay đến 80% giá trị tài sản đảm bảo, hạn mức giải ngân lên đến 20 tỷ đồng và thời hạn vay kéo dài đến 25 năm.

VPBank hợp tác chiến lược với Hưng Vượng Group
VPBank hợp tác chiến lược với Hưng Vượng Group. Ảnh: T.L

Đặc biệt, để hỗ trợ khách hàng tiếp cận nguồn vay thuận lợi, VPBank chấp nhận nhiều nguồn thu khác nhau để khách hàng chứng minh khả năng thanh toán như lương, thu nhập từ hoạt động hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp do khách hàng làm chủ và một số nguồn thu khác đảm bảo tính hợp pháp theo quy định của pháp luật. Thủ tục phê duyệt và giải ngân khoản vay cũng đã được rút ngắn một cách đáng kể, chỉ còn 1 ngày, so với vài ngày đến cả tuần như trước đây, nhờ ứng dụng công nghệ số hóa trong khâu thẩm định và phê duyệt.

Phát biểu tại buổi lễ ký kết, đại diện lãnh đạo VPBank nhấn mạnh, thỏa thuận chiến lược này không chỉ mang đến cho khách hàng của Hưng Vượng Group các chính sách sản phẩm hấp dẫn, mà kèm theo đó là lực lượng cán bộ tín dụng chuyên trách tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm cho khách hàng và hệ thống phê duyệt tín dụng tiên tiến, đồng bộ.

Thời gian vừa qua, Hưng Vượng Group đã và đang triển khai hàng loạt dự án bất động sản tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Nổi bật phải kể tới các dự án tiêu biểu như: An Phước Riverside; Nam An Ecotown (Phan Thiết); The Fusion (Bà Rịa - Vũng Tàu)… và hàng loạt dự án khác như: Cam Lâm – Khánh Hòa; Nghĩa Lộ - Yên Bái; Sapa – Lào Cao, TP. HCM, Lâm Đồng…

Ông Đỗ Văn Huy - Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Hưng Vượng Group, chia sẻ thêm: “Tầm nhìn chiến lược đến năm 2030, Hưng Vượng Group sẽ có mặt tại các thị trường bất động sản trên cả nước, hướng tới mục tiêu vươn tầm quốc tế bằng việc bằng việc phân phối các dự án bất động sản trong khu vực và trên thế giới như Malaysia, Úc,… Việc đồng hành cùng đối tác có uy tín, chính sách sản phẩm hấp dẫn và có thế mạnh về đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm như VPBank sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi từng bước thực hiện các mục tiêu của mình”./.

H.C

Đọc thêm

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17953 18227 18806
CAD 18133 18408 19025
CHF 31093 31471 32111
CNY 0 3823 3919
EUR 29310 29531 30611
GBP 34171 34562 35502
HKD 0 3178 3380
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14640 15228
SGD 19856 20138 20709
THB 695 758 811
USD (1,2) 25688 0 0
USD (5,10,20) 25726 0 0
USD (50,100) 25754 25768 26138
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,140
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
EUR 29,355 29,379 30,772
JPY 163.06 163.35 173.22
GBP 34,340 34,433 35,625
AUD 18,147 18,213 18,904
CAD 18,318 18,377 19,056
CHF 31,354 31,452 32,375
SGD 19,979 20,041 20,826
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,241 3,251 3,388
KRW 17.61 18.36 19.97
THB 743.85 753.04 806.08
NZD 14,628 14,764 15,205
SEK - 2,609 2,701
DKK - 3,937 4,077
NOK - 2,730 2,826
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,938.24 - 6,707.71
TWD 735.75 - 891.42
SAR - 6,789.73 7,152.27
KWD - 82,237 87,509
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26130
AUD 18126 18226 19157
CAD 18314 18414 19428
CHF 31339 31369 32947
CNY 3805.9 3830.9 3966
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29486 29516 31241
GBP 34457 34507 36265
HKD 0 3305 0
JPY 163.98 164.48 174.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14745 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20018 20148 20869
THB 0 724.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,897
USD20 25,678 25,828 26,897
USD1 24,337 25,828 26,897
AUD 18,208 18,308 19,421
EUR 29,344 29,444 31,104
CAD 18,283 18,383 19,693
SGD 20,139 20,289 20,845
JPY 165.02 166.52 172.09
GBP 34,453 34,603 35,672
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/09/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30