Dược phẩm Bến Tre chuyển hạn mức vay ngân hàng cho công ty con

Chí Tín
(TBTCO) - Công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre (mã cổ phiếu DBT, sàn HOSE) vừa quyết định việc chuyển hạn mức vay ngân hàng cho một công ty khác.
aa

Cụ thể, Hội đồng quản trị Dược phẩm Bến Tre đã thông qua việc điều chuyển hạn mức vay vốn của công ty này tại một ngân hàng sang cho Công ty cổ phần Dược phẩm Yên Bái.

Hạn mức bao gồm việc vay, mở LC, bảo lãnh và các nghiệp vụ tín dụng khác, với tổng số tiền là 30 tỷ đồng Việt Nam hoặc USD tương đương để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Dược phẩm Bến Tre chuyển hạn mức vay ngân hàng cho công ty con
Dược phẩm Bến Tre chuyển hạn mức vay ngân hàng cho công ty con. Ảnh: T.L
Dược phẩm Hà Tây: Lợi nhuận quý III giảm do tăng chi phí lãi vay Đại Thiên Lộc thế chấp tài sản cho công ty con vay vốn ngân hàng

Dược phẩm Bến Tre cam kết trả nợ cho toàn bộ nghĩa vụ tín dụng của Dược phẩm Yên Bái trong trường hợp Dược phẩm Yên Bái chưa thanh toán các nghĩa vụ đến hạn.

Dược phẩm Yên Bái là 1 trong 2 công ty con của Dược phẩm Bến Tre do Dược Bến Tre nắm 92,4% cổ phần. Công ty con còn lại là Công ty cổ phần Bepharco Healthcare. Ngoài ra, Dược bến Tre còn có 1 công ty liên kết là Công ty cổ phần Ypharco Healthcare.

Dược Bến Tre có vốn chủ sở hữu 241 tỷ đồng, trong khi nợ phải trả là 598 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn với 583 tỷ đồng. Riêng vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 457 tỷ đồng.

Về kinh doanh thời gian qua, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Dược Bến Tre đạt hơn 615 triệu đồng, giảm 88,62% so với cùng kỳ. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong 9 tháng năm 2023 là âm hơn 24 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm trước âm 12,6 tỷ đồng.

Công ty cho biết nguyên nhân giảm lợi nhuận đến từ những khó khăn chung của nền kinh tế, tác động đến mức chi tiêu của người dân cho hoạt động chăm sóc sức khỏe. Điều này khiến doanh thu thuần giảm 7% so với cùng kỳ, trong khi đó, chi phí lãi vay tăng cao cũng là yếu tố làm giảm lợi nhuận./.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm Bảo Việt: Thương hiệu niềm tin của nhiều thế hệ khách hàng

Bảo hiểm Bảo Việt: Thương hiệu niềm tin của nhiều thế hệ khách hàng

(TBTCO) - Trong ngành bảo hiểm, có một sự khác biệt rất lớn giữa “doanh nghiệp dẫn đầu thị phần” và “thương hiệu dẫn đầu niềm tin”. Thị phần có thể thay đổi theo từng giai đoạn của thị trường, nhưng niềm tin là thứ chỉ được tạo dựng sau rất nhiều năm duy trì năng lực tài chính, khả năng chi trả và sự ổn định trong những thời điểm khó khăn nhất.
Dai-ichi Life Việt Nam: Giữ nhịp tăng trưởng, thúc đẩy ESG trong chu kỳ tái định hình thị trường

Dai-ichi Life Việt Nam: Giữ nhịp tăng trưởng, thúc đẩy ESG trong chu kỳ tái định hình thị trường

(TBTCO) - Sau hơn 19 năm hoạt động tại Việt Nam, Dai-ichi Life Việt Nam tiếp tục duy trì tăng trưởng ổn định và đẩy mạnh thực thi các mục tiêu ESG, khẳng định định hướng phát triển dài hạn dựa trên nền tảng tài chính vững chắc, đổi mới liên tục và trách nhiệm đồng hành cùng khách hàng, cộng đồng và nền kinh tế.
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

(TBTCO) - Trên thị trường tiền tệ tuần qua (15 - 19/6), Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh hơn 54.515,22 tỷ đồng qua kênh OMO, nâng tổng quy mô hút ròng từ đầu tháng 6 lên 106.621 tỷ đồng; dù vậy, lãi suất qua đêm quanh 4%. Trong khi đó, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm tăng 6 tuần liên tiếp, USD tự do tăng gần 300 đồng và chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
Kim TT/AVPL 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
Nguyên Liệu 99.99 13,360 ▲310K 13,560 ▲310K
Nguyên Liệu 99.9 13,310 ▲310K 13,510 ▲310K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,900 ▲700K 147,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 144,900 ▲700K 147,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 144,900 ▲700K 147,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 144,900 ▲700K 147,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 144,900 ▲700K 147,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,900 ▲700K 147,900 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,480 ▲130K 14,780 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,480 ▲130K 14,780 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,480 ▲130K 14,780 ▲80K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,970 ▲80K 14,670 ▲80K
Trang sức 99.99 13,980 ▲80K 14,680 ▲80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1297K 14,802 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1297K 14,803 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▲8K 1,479 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▲8K 148 ▼1324K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▲8K 1,464 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼123363K 14,495 ▼129663K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▲600K 109,961 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▲544K 99,712 ▲544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▲488K 89,463 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼67942K 8,551 ▼76492K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▲334K 61,205 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1297K 148 ▼1324K
Cập nhật: 22/06/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17895 18169 18745
CAD 18016 18291 18904
CHF 31892 32273 32915
CNY 0 3841 3933
EUR 29511 29732 30809
GBP 33950 34339 35271
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14756 15344
SGD 19813 20094 20670
THB 714 777 830
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,705 29,729 31,076
JPY 158.7 158.99 168.19
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 18,146 18,212 18,853
CAD 18,247 18,306 18,933
CHF 32,229 32,329 33,196
SGD 19,974 20,036 20,776
CNY - 3,817 3,954
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.84 16.52 17.93
THB 763.75 773.18 825.84
NZD 14,788 14,925 15,333
SEK - 2,703 2,793
DKK - 3,974 4,105
NOK - 2,673 2,762
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,945.62 - 6,697.61
TWD 752.16 - 908.47
SAR - 6,898.8 7,249.72
KWD - 83,362 88,487
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26442
AUD 18111 18211 19133
CAD 18219 18319 19334
CHF 32189 32219 33810
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29737 29767 31490
GBP 34308 34358 36127
HKD 0 3355 0
JPY 159.49 159.99 170.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14897 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19993 20123 20851
THB 0 744.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80