Dược phẩm Bến Tre tiếp tục gia tăng nợ vay ngân hàng

Chí Tín
(TBTCO) - Công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre (mã cổ phiếu DBT, sàn HOSE) dự kiến sẽ thực hiện nhận cấp tín dụng tại Ngân hàng Shinhan.
aa

Số tiền Dược phẩm Bến Tre dự kiến sẽ nhận cấp tín dụng tại Shinhan Bank là 33 tỷ đồng. Mục đích vay vốn là bổ sung vốn lưu động cho hoạt động công ty. Thời hạn nhận cấp tín dụng là 1 năm.

Dược phẩm Bến Tre tiếp tục gia tăng nợ vay ngân hàng
Dược phẩm Bến Tre tiếp tục gia tăng nợ vay ngân hàng. Ảnh: T.L
Thép Pomina phát hành cổ phiếu để trả nợ vay ngân hàng Ứng dụng công nghệ, chia sẻ thông tin để chống buôn lậu dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng

Trước đó vào cuối tháng 9/2023, Dược phẩm Bến Tre đã nhận cấp một khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) số tiền là 30 tỷ đồng, cũng để phục vụ cho việc bổ sung vốn lưu động của công ty.

Dược phẩm Bến Tre có vốn chủ sở hữu tại thời điểm giữa năm 2023 là 234 tỷ đồng; nợ phải trả 582 tỷ đồng, tương ứng lớn gấp gần 2,5 lần vốn chủ sở hữu.

Nợ phải trả của công ty chủ yếu nằm ở nợ ngắn hạn với giá trị nợ ngắn hạn là 567 tỷ đồng. Trong đó, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 423 tỷ đồng. Giá trị vay tài chính ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng trong nửa đầu năm 2023, từ mức 394 tỷ đồng thời điểm đầu năm.

Về tình hình kinh doanh nửa đầu năm 2022, công ty ghi nhận lợi nhuận sau thuế quý II/2023 là âm hơn 1,5 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ đạt gần 25 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế lũy kế tính đến cuối tháng 6/2023 là hơn 8,5 tỷ đồng, giảm hơn 70% so với cùng kỳ.

Lý do giảm lợi nhuận

Công ty cho biết, nguyên nhân dẫn đến giảm lợi nhuận quý II/2023 là do thực hiện thay đổi phương pháp ghi nhận khoản đầu tư vào Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương Codupha từ phương pháp vốn chủ sở hữu thành phương pháp giá gốc. Công ty đã thoái một phần vốn đầu tư vào Codupha trong quý II/2023 dẫn đến Codupha không còn là công ty liên kết kể từ 30/6/2023.

Ngoài ra, một lý do nữa làm giảm lợi nhuận là do trong quý II/2023, công ty không có khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê trả trước thời hạn 50 năm như trong quý II/2022.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm Bảo Việt: Thương hiệu niềm tin của nhiều thế hệ khách hàng

Bảo hiểm Bảo Việt: Thương hiệu niềm tin của nhiều thế hệ khách hàng

(TBTCO) - Trong ngành bảo hiểm, có một sự khác biệt rất lớn giữa “doanh nghiệp dẫn đầu thị phần” và “thương hiệu dẫn đầu niềm tin”. Thị phần có thể thay đổi theo từng giai đoạn của thị trường, nhưng niềm tin là thứ chỉ được tạo dựng sau rất nhiều năm duy trì năng lực tài chính, khả năng chi trả và sự ổn định trong những thời điểm khó khăn nhất.
Dai-ichi Life Việt Nam: Giữ nhịp tăng trưởng, thúc đẩy ESG trong chu kỳ tái định hình thị trường

Dai-ichi Life Việt Nam: Giữ nhịp tăng trưởng, thúc đẩy ESG trong chu kỳ tái định hình thị trường

(TBTCO) - Sau hơn 19 năm hoạt động tại Việt Nam, Dai-ichi Life Việt Nam tiếp tục duy trì tăng trưởng ổn định và đẩy mạnh thực thi các mục tiêu ESG, khẳng định định hướng phát triển dài hạn dựa trên nền tảng tài chính vững chắc, đổi mới liên tục và trách nhiệm đồng hành cùng khách hàng, cộng đồng và nền kinh tế.
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

(TBTCO) - Trên thị trường tiền tệ tuần qua (15 - 19/6), Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh hơn 54.515,22 tỷ đồng qua kênh OMO, nâng tổng quy mô hút ròng từ đầu tháng 6 lên 106.621 tỷ đồng; dù vậy, lãi suất qua đêm quanh 4%. Trong khi đó, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm tăng 6 tuần liên tiếp, USD tự do tăng gần 300 đồng và chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Kim TT/AVPL 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲350K 13,600 ▲350K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲350K 13,550 ▲350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▲350K 14,650 ▲450K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▲350K 14,600 ▲450K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▲350K 14,580 ▲450K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,030 ▲140K 14,730 ▲140K
Trang sức 99.99 14,040 ▲140K 14,740 ▲140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲14K 14,862 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲14K 14,863 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 ▲14K 1,485 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲14K 147 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 ▲1387K 145,545 ▲1387K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲1050K 110,411 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 ▼80606K 10,012 ▼89156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 ▲854K 89,829 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 ▼67907K 8,586 ▼76457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 ▲584K 61,455 ▲584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cập nhật: 22/06/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17897 18171 18746
CAD 18025 18300 18915
CHF 31931 32312 32947
CNY 0 3843 3935
EUR 29525 29746 30824
GBP 33960 34350 35284
HKD 0 3227 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14768 15355
SGD 19820 20102 20673
THB 716 779 832
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,664 29,688 31,030
JPY 158.52 158.81 168.02
GBP 34,162 34,254 35,352
AUD 18,102 18,167 18,810
CAD 18,224 18,283 18,912
CHF 32,194 32,294 33,168
SGD 19,956 20,018 20,758
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.77 16.45 17.86
THB 763.72 773.15 825.31
NZD 14,758 14,895 15,300
SEK - 2,699 2,787
DKK - 3,969 4,099
NOK - 2,666 2,757
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,932.89 - 6,680
TWD 751.46 - 908.19
SAR - 6,900.47 7,252.03
KWD - 83,357 88,481
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26442
AUD 18078 18178 19103
CAD 18199 18299 19315
CHF 32164 32194 33776
CNY 3824 3849 3984.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29695 29725 31450
GBP 34269 34319 36079
HKD 0 3355 0
JPY 159.29 159.79 170.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14875 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19977 20107 20834
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80