Bảo hiểm Bảo Việt - Bản lĩnh kiến tạo trên hành trình kỷ nguyên vươn mình

Hồng Chi
(TBTCO) - Bảo hiểm Bảo Việt tiên phong kiến tạo hệ sinh thái bảo hiểm, khẳng định tinh thần đổi mới và năng lực tự cường trong hành trình 80 năm phát triển của ngành Tài chính Việt Nam: đa dạng sản phẩm, nền tảng tài chính vững mạnh, mạng lưới rộng khắp và chiến lược số hóa đồng bộ.
aa

Doanh nghiệp bảo hiểm lâu đời nhất Việt Nam với nền tảng vững chắc 60 năm

Năm 2025 đánh dấu cột mốc lịch sử tròn 80 năm xây dựng và phát triển của ngành Tài chính Việt Nam (1945–2025) – một hành trình gắn liền với sự nghiệp kiến thiết và bảo vệ đất nước. Là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên do Nhà nước thành lập vào năm 1965, Bảo hiểm Bảo Việt tự hào là dấu ấn khởi đầu cho lĩnh vực bảo hiểm hiện đại tại Việt Nam, trưởng thành cùng dòng chảy vững mạnh của ngành tài chính quốc gia.

Bảo hiểm Bảo Việt - Bản lĩnh kiến tạo trên hành trình kỷ nguyên vươn mình
Bảo hiểm Bảo Việt tự hào thương hiệu bảo hiểm của người Việt, vì người Việt

Bằng năng lực vững vàng và bản lĩnh tiên phong, Bảo hiểm Bảo Việt khẳng định vị thế dẫn đầu về số lượng khách hàng cá nhân tại Việt Nam. Với danh mục sản phẩm đa dạng từ bảo hiểm sức khỏe, tai nạn, xe cơ giới đến tài sản kỹ thuật,... Bảo hiểm Bảo Việt đáp ứng toàn diện nhu cầu bảo vệ của người dân, chinh phục niềm tin hàng triệu khách hàng suốt hơn 60 năm phát triển.

Từ nền tảng vững chắc về năng lực triển khai và dịch vụ hậu mãi chuyên nghiệp, Bảo hiểm Bảo Việt đã thiết lập mối quan hệ hợp tác chiến lược với nhiều tập đoàn lớn trong các ngành kinh tế trọng điểm như năng lượng, tài chính, logistics, sản xuất, xây dựng, y tế và giáo dục,... Sự hiện diện mạnh mẽ ở cả hai phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp khẳng định năng lực bảo vệ toàn diện và vai trò dẫn dắt của Bảo hiểm Bảo Việt trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Không chỉ giữ vững vai trò tiên phong trong thị trường bảo hiểm nội địa, Bảo hiểm Bảo Việt còn khẳng định dấu ấn trên bản đồ bảo hiểm toàn cầu thông qua việc chuẩn hóa năng lực tài chính và quản trị theo các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín toàn cầu AM Best đã đánh giá Bảo hiểm Bảo Việt ở mức B++ (Tốt) về năng lực tài chính (FSR), “bbb+” (Tốt) về năng lực tín dụng tổ chức phát hành dài hạn (ICR), và đặc biệt Bảo hiểm Bảo Việt đạt mức cao nhất aaa.VN (Xuất sắc) theo Thang điểm quốc gia Việt Nam (NSR).

AM Best ghi nhận Bảo hiểm Bảo Việt sở hữu sức mạnh bảng cân đối kế toán rất vững mạnh, hiệu quả hoạt động ổn định, danh mục kinh doanh cân bằng và năng lực quản trị rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế.

Kết quả này không chỉ khẳng định tiềm lực tài chính vững chắc và năng lực điều hành chuyên nghiệp, mà còn phản ánh rõ định hướng phát triển bền vững, giúp Bảo hiểm Bảo Việt gia tăng lợi thế cạnh tranh, mở rộng hợp tác quốc tế và từng bước khẳng định vị thế trong chuỗi giá trị bảo hiểm toàn cầu.

Bảo hiểm Bảo Việt - Bản lĩnh kiến tạo trên hành trình kỷ nguyên vươn mình
Bảo hiểm Bảo Việt khẳng định dấu ấn tài chính vững mạnh trên bản đồ toàn cầu

Tiên phong kiến tạo hệ sinh thái bảo hiểm số trong kỷ nguyên vươn mình

Năm 2025, trong bối cảnh Việt Nam đang bước vào giai đoạn tăng tốc xây dựng xã hội số toàn diện trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, Bảo hiểm Bảo Việt xác định chiến lược phát triển doanh nghiệp phải đồng hành cùng mục tiêu chuyển đổi quốc gia.

Hệ sinh thái bảo hiểm số khép kín được Bảo hiểm Bảo Việt đẩy mạnh phát triển, tích hợp công nghệ AI, dữ liệu lớn và tương tác đa nền tảng, giúp người dân không chỉ dễ dàng tiếp cận mà còn chủ động tham gia, quản lý các dịch vụ bảo hiểm một cách thông minh. Trọng tâm là cải tiến toàn diện quy trình hậu mãi, đặc biệt ở khâu giải quyết quyền lợi bảo hiểm theo hướng nhanh chóng, minh bạch và nhất quán với cam kết “lấy khách hàng làm trung tâm”. Nổi bật như ứng dụng Baoviet Direct, cho phép khách hàng quản lý hợp đồng, tra cứu thông tin và yêu cầu bồi thường trực tuyến mọi lúc, mọi nơi. Ứng dụng Travel Easy hỗ trợ toàn diện bảo hiểm du lịch. Baoviet MyDoc kết nối dịch vụ y tế từ xa hay các nền tảng giám định - bồi thường chuyên biệt như Merimen eClaims, BVEC,...

Mỗi bước chuyển mình thành công của doanh nghiệp đều song hành với các xu hướng cải cách vĩ mô, từ tự chủ tài chính, tăng cường quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ cho đến chuẩn hóa năng lực tài chính theo thông lệ quốc tế. Ngược lại, sự phát triển vững mạnh của các doanh nghiệp bảo hiểm đầu ngành như Bảo hiểm Bảo Việt cũng là lực đẩy quan trọng, góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chính quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh Chính phủ đang định hướng thị trường bảo hiểm trở thành kênh dẫn vốn trung và dài hạn ổn định cho nền kinh tế.

Với phương châm hành động nhất quán “Niềm tin vững chắc, cam kết vững bền”, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục đặt ưu tiên vào việc củng cố năng lực cốt lõi, tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện và phát triển các sản phẩm bảo hiểm bền vững gắn với tiêu chuẩn ESG. Đây chính là nền tảng để thương hiệu Việt không chỉ vững bước trên sân nhà mà còn tự tin bước ra thế giới, khẳng định bản lĩnh và uy tín của một doanh nghiệp bảo hiểm quốc gia trong kỷ nguyên số.

Thông qua những đóng góp nổi bật cho sự phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam, Bảo hiểm Bảo Việt đã được ghi nhận bằng nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế. Năm 2024 đánh dấu một cột mốc đặc biệt khi doanh nghiệp khẳng định vị thế tiên phong thông qua danh hiệu “Thương hiệu Quốc gia về dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ” do Chính phủ trao tặng và giải thưởng quốc tế “60 năm Thành tựu Xuất sắc - Ngành Bảo hiểm” từ Global Banking & Finance Review.

Khẳng định cam kết lấy khách hàng làm trung tâm, Bảo hiểm Bảo Việt luôn đồng hành và sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc, mọi nơi thông qua tổng đài 24/7: 1800 1118 hoặc (024) 3573 0505. Bên cạnh đó, khách hàng có thể dễ dàng truy cập website chính thức https://baovietonline.com.vn hoặc liên hệ trực tiếp với hệ thống công ty thành viên và đại lý trên toàn quốc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời, thuận tiện và hiệu quả nhất.

Hồng Chi

Đọc thêm

OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - OCB vừa chốt ngày 1/7 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, với tỷ lệ 15%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành gần 399,46 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm gần 4.000 tỷ đồng lên 30.625 tỷ đồng, củng cố năng lực tài chính và nguồn lực cho các mục tiêu tăng trưởng.
SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 13,950 ▼200K 14,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,900 ▼200K 14,100 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17986 18261 18842
CAD 18133 18408 19025
CHF 32295 32678 33326
CNY 0 3851 3943
EUR 29688 29909 30987
GBP 34237 34627 35561
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14940 15528
SGD 19906 20188 20766
THB 721 784 838
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,835 29,859 31,218
JPY 159.52 159.81 169.09
GBP 34,449 34,542 35,663
AUD 18,185 18,251 18,894
CAD 18,344 18,403 19,033
CHF 32,595 32,696 33,581
SGD 20,040 20,102 20,848
CNY - 3,824 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.94 16.62 18.04
THB 769.03 778.53 831.31
NZD 14,915 15,053 15,467
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,992 4,123
NOK - 2,699 2,788
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,023.82 - 6,784.15
TWD 752.35 - 909.27
SAR - 6,901.23 7,251.67
KWD - 83,541 88,676
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26431
AUD 18148 18248 19171
CAD 18320 18420 19433
CHF 32547 32577 34163
CNY 3834.4 3859.4 3995
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29864 29894 31619
GBP 34531 34581 36339
HKD 0 3355 0
JPY 160.3 160.8 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15021 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20057 20187 20915
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15300000
SBJ 13500000 13500000 15300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,431
USD20 26,151 26,201 26,431
USD1 23,915 26,201 26,431
AUD 18,201 18,301 19,408
EUR 30,019 30,019 31,578
CAD 18,270 18,370 19,673
SGD 20,137 20,287 20,852
JPY 160.8 162.3 166.84
GBP 34,431 34,781 35,653
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,744 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80