Xây dựng nghị định quy định về dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội

Chí Tín
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang được Chính phủ giao xây dựng dự thảo nghị định quy định về chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, thay thế Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
aa

Một trong những nội dung sửa đổi được ban soạn thảo đưa vào dự thảo là quy định lại về đối tượng khách hàng tài chính vi mô, để đảm bảo hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô hướng đúng đến đối tượng là những người yếu thế, không hoặc khó có khả năng tiếp cận với nguồn vồn từ tổ chức tín dụng. Đồng thời, việc này cũng đảm bảo thống nhất với đối tượng khách hàng của tổ chức tài chính vi mô được quy định tại thông tư sửa đổi Thông tư số 03/2018/TT-NHNN.

Xây dựng nghị định quy định về dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội
Xây dựng Nghị định quy định về dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội.
Ảnh: T.L
Agribank góp phần phát triển dịch vụ tài chính vi mô

Dự thảo cũng bổ sung nội dung về chấp thuận thay đổi các nội dung hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô để làm cơ sở cho tổ chức thực hiện; sửa đổi quy định về thẩm quyền theo hướng UBND tỉnh, thành phố là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, chấp thuận, chấm dứt hoạt động; chấp thuận thay đổi các nội dung hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô.

Ngoài ra, một trong những nội dung mới khác của dự thảo là bổ sung quy định về hồ sơ, trình tự thực hiện cấp giấy đăng ký hoạt động cho phù hợp với phân cấp mới về quản lý chương trình, dự án tài chính vi mô.

Dự thảo cũng bổ sung quy định yêu cầu tổ chức thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô phải có bộ phận quản lý chương trình, dự án riêng biệt tại từng địa bàn nơi thực hiện để đảm bảo tính chuyên nghiệp trong hoạt động./.

Chí Tín

Đọc thêm

Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

(TBTCO) - Nhằm thúc đẩy nộp thuế điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 3/6/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp cùng Cục Thuế tổ chức Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi số. Đây là hoạt động trọng điểm nhằm hưởng ứng Ngày Tài chính số năm 2026 và hiện thực hóa Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu

BAC A BANK tiếp tục phát hành trái phiếu ra công chúng - thu hút khách hàng tích lũy an toàn, sinh lời tối ưu

(TBTCO) - Nhằm đa dạng hóa kênh đầu tư và tối đa lợi ích tới khách hàng, từ ngày 8/6/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức chào bán 15 triệu trái phiếu phát hành ra công chúng lần 2 - đợt 4 với tổng giá trị chào bán 1.500 tỷ đồng.
“Gạn đục khơi trong” tín dụng bất động sản, ngân hàng và doanh nghiệp nào hưởng lợi?

“Gạn đục khơi trong” tín dụng bất động sản, ngân hàng và doanh nghiệp nào hưởng lợi?

Chính sách tín dụng bất động sản mới của Ngân hàng Nhà nước được Chứng khoán Mirae Asset đánh giá là cách tiếp cận “gạn đục khơi trong”, khuyến khích đẩy vốn vào nhà ở xã hội và khu công nghiệp, trong khi vẫn kiểm soát bất động sản thương mại và đầu cơ.
UOB đẩy mạnh kết nối dòng vốn quốc tế, nghiên cứu tham gia Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

UOB đẩy mạnh kết nối dòng vốn quốc tế, nghiên cứu tham gia Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng UOB tái khẳng định cam kết đồng hành cùng hành trình phát triển của Việt Nam, thông qua việc thúc đẩy thương mại xuyên biên giới, hỗ trợ dòng vốn FDI và giúp doanh nghiệp trong nước phát triển bền vững. Ngân hàng cũng lên kế hoạch xây dựng trụ sở mới tại TP. Hồ Chí Minh và nghiên cứu khả năng tham gia Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam.
Bộ đệm dự phòng mỏng nhất từ năm 2018 giữa áp lực nợ xấu gia tăng

Bộ đệm dự phòng mỏng nhất từ năm 2018 giữa áp lực nợ xấu gia tăng

(TBTCO) - Báo cáo của VPBankS cho thấy, áp lực trích lập dự phòng tại các ngân hàng có dấu hiệu quay lại khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu toàn ngành giảm xuống 79,7%, mức thấp nhất kể từ năm 2018. Trong quý I/2026, nhiều ngân hàng ghi nhận nợ xấu tăng mạnh so với cuối năm 2025, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất ở mức cao.
Vì sao nhân sự bất động sản, ngân hàng lâu năm… chuyển sang tư vấn bảo hiểm?

Vì sao nhân sự bất động sản, ngân hàng lâu năm… chuyển sang tư vấn bảo hiểm?

(TBTCO) - Không còn giới hạn trong một lĩnh vực chuyên môn, nhiều tư vấn viên giàu kinh nghiệm trong các ngành như bất động sản, ngân hàng, ô tô, dịch vụ cao cấp… đang chủ động mở rộng phát triển sự nghiệp ở lĩnh vực tư vấn bảo hiểm. Xu hướng này phản ánh việc những người đã có nền tảng về chăm sóc khách hàng và kinh nghiệm tư vấn đang tìm cách gia tăng giá trị phục vụ trong dài hạn, đồng thời đa dạng hóa nguồn thu nhập trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Hà Nội

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Hà Nội

(TBTCO) - Tại trụ sở UBND xã Kim Anh, TP. Hà Nội, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa tổ chức trao hỗ trợ nhân đạo số tiền 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân N.V.H. tử vong do tai nạn giao thông.
Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,950 ▼50K 15,350 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,900 ▼50K 15,300 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,830 ▼50K 15,280 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▼500K 156,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 14,840 ▼50K 15,540 ▼50K
Trang sức 99.99 14,850 ▼50K 15,550 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,535 ▲1381K 15,652 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,535 ▲1381K 15,653 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,533 ▼5K 1,563 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,533 ▼5K 1,564 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 ▼5K 1,548 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,767 ▼495K 153,267 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,362 ▼375K 116,262 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,525 ▼340K 105,425 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,687 ▼305K 94,587 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,507 ▼292K 90,407 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,808 ▼209K 64,708 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,535 ▲1381K 1,565 ▲1408K
Cập nhật: 04/06/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18236 18512 19087
CAD 18408 18685 19302
CHF 32636 33020 33668
CNY 0 3845 3937
EUR 29933 30206 31232
GBP 34544 34936 35878
HKD 0 3230 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15149 15737
SGD 19972 20255 20781
THB 721 784 838
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26153 26402
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,115 30,139 31,454
JPY 160.54 160.83 169.89
GBP 34,793 34,887 35,961
AUD 18,471 18,538 19,161
CAD 18,644 18,704 19,315
CHF 32,957 33,059 33,902
SGD 20,146 20,209 20,917
CNY - 3,824 3,955
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.91 16.59 17.98
THB 769.18 778.68 829.94
NZD 15,154 15,295 15,692
SEK - 2,761 2,849
DKK - 4,029 4,155
NOK - 2,783 2,871
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,165.32 - 6,934.82
TWD 757.02 - 913.52
SAR - 6,911.44 7,251.3
KWD - 83,712 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 29,987 30,107 31,296
GBP 34,705 34,844 35,864
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,704 32,835 33,758
JPY 160.75 161.40 168.94
AUD 18,408 18,482 19,077
SGD 20,163 20,244 20,830
THB 785 788 823
CAD 18,599 18,674 19,243
NZD 15,197 15,735
KRW 16.53 18.11
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26402
AUD 18425 18525 19448
CAD 18598 18698 19714
CHF 32899 32929 34511
CNY 3827.6 3852.6 3988.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30121 30151 31876
GBP 34851 34901 36661
HKD 0 3355 0
JPY 161.19 161.69 172.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15257 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20140 20270 21002
THB 0 749.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15350000 15350000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,402
USD20 26,160 26,210 26,402
USD1 23,888 26,210 26,402
AUD 18,463 18,563 19,750
EUR 30,261 30,261 31,687
CAD 18,545 18,645 19,964
SGD 20,214 20,364 20,936
JPY 161.66 163.16 167.8
GBP 34,737 35,087 35,985
XAU 15,398,000 0 15,702,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/06/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80