Thị trường tiền tệ tuần từ 20 – 24/5:

Khối lượng trúng thầu vàng tăng dần, tỷ giá vẫn tiến tới đỉnh mới

Chí Tín
(TBTCO) - Tuần qua ghi nhận động thái các phiên đấu thầu vàng miếng SJC vẫn được tổ chức và kết quả cho thấy, khối lượng trúng thầu qua các phiên đang tăng dần. Trong khi đó, diễn biến tỷ giá trong nước vẫn tiếp tục tăng.
aa

Khối lượng đấu thầu vàng tăng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục tổ chức 2 phiên đấu thầu vàng miếng SJC trong tuần qua. Phiên đấu thầu hôm 21/5 đã có 9 thành viên trúng thầu với khối lượng trúng thầu là 79 lô, tương đương với 7,9 nghìn lượng vàng miếng SJC. Giá trúng thầu cao nhất và thấp nhất đều là 89,42 triệu đồng/lượng.

Phiên tiếp theo được tổ chức sau đó 2 hôm, ngày 23/5, với 11 thành viên đã trúng thầu. Tổng khối lượng vàng miếng SJC trúng thầu trong phiên này là 13,4 nghìn lượng vàng. Giá trúng thầu cao nhất là 88,73 triệu đồng/lượng vàng và giá trúng thầu thấp nhất là 88,72 triệu đồng/lượng vàng.

Trong các phiên đấu thầu gần đây, tổng khối lượng vàng miếng được Ngân hàng Nhà nước đưa ra đấu thầu đều là 16,8 nghìn lượng vàng. Giá tham chiếu để tính giá trị đặt cọc là 88,9 triệu đồng/lượng. Khối lượng đặt thầu tối thiểu là 500 lượng vàng, khối lượng đặt thầu tối đa là 4 nghìn lượng vàng.

Khối lượng trúng thầu vàng tăng dần, tỷ giá vẫn tiến tới đỉnh mới
Các phiên đấu thầu vàng vẫn được tổ chức đều đặn. Ảnh: T.L
Phép thử niềm tin với thị trường tiền tệ

5 doanh nghiệp bị thanh tra kinh doanh vàng

Cũng trong chuỗi các hoạt động nhắm tới kiểm soát thị trường vàng, tuần qua, Ngân hàng Nhà nước đã họp với các bộ, ngành liên quan để công bố hoạt động thanh tra vàng và công khai danh sách 5 doanh nghiệp thuộc đối tượng thanh tra lần này. Đó là Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quí Sài gòn (SJC), Công ty cổ phần (CTCP) Tập đoàn Vàng bạc đá quí Doji, CTCP Vàng bạc đá quí Phú Nhuận, Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu.

Thời gian thanh tra là 45 ngày, đoàn thanh tra sẽ tiến hành thanh tra theo quy định của Luật Thanh tra và các quy định có liên quan, tập trung vào một số nội dung, bao gồm thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng; thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

Đoàn thanh tra cũng tập trung kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ; về kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế. Thời kỳ thanh tra từ ngày 1/1/2020 đến ngày 15/5/2024, khi cần thiết có thể thanh tra trước hoặc sau thời kỳ nêu trên.

Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Quang Dũng, thời gian tới Ngân hàng Nhà nước sẽ phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tăng cường triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đối với hoạt động này. Cơ quan này cũng sẽ tiếp tục triển khai các biện pháp can thiệp, tăng cung vàng miếng SJC, thu hẹp chênh lệch giữa giá vàng SJC trong nước và giá vàng quốc tế với những cách tiếp cận mới để đạt được kết quả một cách bền vững.

Khối lượng trúng thầu vàng tăng dần, tỷ giá vẫn tiến tới đỉnh mới
Nghị định mới của Chính phủ đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi và an toàn hơn cho hoạt động thanh toán. Ảnh: T.L

Chính phủ ban hành nghị định mới cho thanh toán

Một trong những thông tin quan trọng được thị trường tiền tệ đón nhận trong tuần vừa qua là việc Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt (có hiệu lực từ ngày 1/7/2024). Nghị định mới được thay thế Nghị định số 101/2012/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).

Vai trò của các nội dung về thanh toán quốc tế

Quy định về thanh toán quốc tế tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP nhằm nâng cao vai trò quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động thanh toán quốc tế và đẩy mạnh các mô hình hợp tác cung ứng dịch vụ thanh toán xuyên biên giới trong bối cảnh phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo cũng như hỗ trợ thanh toán đối với thương mại điện tử ngày càng gia tăng.

Nghị định 52/2024/NĐ-CP đã bổ sung quy định để làm rõ khái niệm thanh toán quốc tế, hệ thống thanh toán quốc tế (Điều 3); vai trò quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với thanh toán quốc tế (Điều 4). Đồng thời, Nghị định 52 cũng quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài, thực hiện dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế (Điều 5); quy định việc chấp thuận tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế của ngân hàng (Điều 5, Điều 21)...

Tỷ giá vẫn tiếp tục leo dốc

Tỷ giá trung tâm đầu tuần mới được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 24.247 đồng/USD, tăng 12 đồng mỗi Đô la so với cuối tuần trước. Tiếp đó trong các ngày trong tuần, tỷ giá tiếp tục leo dốc và đạt mức 24.264 đồng/USD vào cuối tuần. Theo đó, tỷ giá trung tâm đã tăng 17 đồng mỗi Đô la so với hôm đầu tuần và tăng 29 đồng mỗi Đô la so với hôm cuối tuần trước.

Tại ngân hàng thương mại, tỷ giá bán ra do Vietcombank công bố hôm thứ hai đầu tuần là 25.459 đồng/USD, tăng 9 đồng mỗi Đô la so với cuối tuần trước. Ngân hàng này cũng điều chỉnh tăng liên tục tỷ giá bán ra qua từng ngày và đến hôm thứ sáu cuối tuần công bố tỷ giá bán ra là 25.477 đồng mỗi Đô la, tương ứng mức tăng 18 đồng mỗi Đô la so với đầu tuần và tăng 27 đồng mỗi Đô la so với cuối tuần trước.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng Đô la Mỹ có phần nhích tăng chút ít so với tuần trước, cụ thể ở mức 105 điểm vào buổi chiều ngày 24/5 theo giờ Việt Nam.

Giá vàng miếng SJC giảm, nhưng vẫn còn ở mức cao

Giá vàng miếng SJC trong những ngày gần đây đã không tăng và có thời điểm giảm nhẹ, nhưng mặt bằng giá vẫn còn neo ở mức khá cao. Tại thời điểm chiều ngày 24/5, giá vàng miếng SJC 9999 mua vào là 87,5 triệu đồng/lượng và bán ra là 89,5 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn SJC 9999 mua vào là 76,4 triệu đồng/lượng và bán ra là 76,5 triệu đồng/lượng.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 ▲70K 14,560 ▲70K
Trang sức 99.99 13,970 ▲70K 14,570 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▲12K 14,652 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▲12K 14,653 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1275K 146 ▼1302K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1275K 1,461 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▲12K 145 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▲1188K 143,564 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▲900K 108,911 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼79248K 9,876 ▼88068K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲732K 88,609 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▲699K 84,693 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲500K 60,621 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cập nhật: 16/09/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18267 18840
CAD 18120 18395 19012
CHF 31094 31472 32109
CNY 0 3833 3929
EUR 29380 29601 30678
GBP 34208 34599 35530
HKD 0 3183 3385
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14635 15222
SGD 19875 20157 20734
THB 696 760 813
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25813 26178
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18191 18291 19214
CAD 18300 18400 19411
CHF 31342 31372 32945
CNY 3815.2 3840.2 3975.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29571 29601 31331
GBP 34532 34582 36342
HKD 0 3305 0
JPY 164.2 164.7 175.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14752 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20040 20170 20901
THB 0 726.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,684 25,724 26,180
USD20 25,654 25,724 26,180
USD1 25,634 25,724 26,180
AUD 18,217 18,317 19,422
EUR 29,347 29,447 31,106
CAD 18,251 18,351 19,655
SGD 20,102 20,252 20,816
JPY 164.48 165.98 171.53
GBP 34,423 34,573 35,630
XAU 14,288,000 0 14,592,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30