Ngân hàng MBBank tăng vốn điều lệ lên hơn 45.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBank) vừa nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 50 ngày 20/10/2022, theo đó tăng vốn điều lệ từ hơn 37.783 tỷ đồng lên 45.339 tỷ đồng.
aa

Trước đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quyết định sửa đổi Điều 2 Giấy phép thành lập và hoạt động số 100/GP-NHNN ngày 16/10/2018 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng MB thành: Vốn điều lệ của Ngân hàng MB là 45.339.861.330.000 đồng.

Ngân hàng MB có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đối với nội dung được sửa đổi trên.

Ngân hàng MBBank tăng vốn điều lệ lên hơn 45.000 tỷ đồng
Ngân hàng MBBank tăng vốn điều lệ lên hơn 45.000 tỷ đồng. Ảnh: T.L

Mới đây, MBBank cũng đã công bố kết quả kinh doanh 8 tháng đầu năm của ngân hàng. Theo đó, tổng thu nhập hoạt động ngân hàng mẹ đạt 23.800 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ, trong đó thu nhập lãi thuần tăng 36% so với cùng kỳ, thu thuần từ dịch vụ tăng chậm 6% so với cùng kỳ với phí từ hoạt động tư vấn phát hành và phân phối trái phiếu doanh nghiệp giảm và thu thuần từ bảo hiểm giảm.

Lợi nhuận trước thuế 8 tháng 2022 ngân hàng mẹ đạt 14.500 tỷ đồng, so với gần 10.000 tỷ đồng cùng kỳ 2021. Tổng lợi nhuận 8 tháng của các công ty con đạt gần 2.000 tỷ đồng, trong đó MCredit đạt gần 800 tỷ đồng./.

Tài Tâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Hà Nội - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Miền Tây - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,900 ▼400K 142,900 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,600 ▼60K 14,200 ▼60K
Trang sức 99.99 13,610 ▼60K 14,210 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,399 ▼6K 14,292 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,399 ▼6K 14,293 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,394 ▲1254K 1,424 ▲1281K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,394 ▲1254K 1,425 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,369 ▼6K 1,414 ▲1272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133 ▼133461K 140 ▼140454K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,411 ▼450K 106,211 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,512 ▲77820K 96,312 ▲86640K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,613 ▼366K 86,413 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,794 ▼350K 82,594 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,932 ▼25K 5,912 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▼6K 1,429 ▼6K
Cập nhật: 06/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17579 17852 18432
CAD 17688 17962 18578
CHF 30613 30989 31628
CNY 0 3834 3929
EUR 28526 28743 29819
GBP 33548 33936 34871
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14241 14825
SGD 19775 20057 20623
THB 687 751 804
USD (1,2) 25730 0 0
USD (5,10,20) 25769 0 0
USD (50,100) 25797 25811 26175
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,612 28,635 29,992
JPY 160.21 160.5 170.23
GBP 33,764 33,855 35,029
AUD 17,784 17,848 18,525
CAD 17,887 17,944 18,604
CHF 30,901 30,997 31,918
SGD 19,898 19,960 20,752
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.85 18.62 20.26
THB 735.78 744.87 798.02
NZD 14,245 14,377 14,803
SEK - 2,546 2,638
DKK - 3,838 3,974
NOK - 2,664 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,713.14
TWD 739.71 - 896.2
SAR - 6,806.72 7,169.96
KWD - 82,049 87,307
AED - 6,823 7,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25810 26170
AUD 17770 17870 18793
CAD 17868 17968 18982
CHF 30842 30872 32472
CNY 3816.4 3841.4 3976.5
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28703 28733 30458
GBP 33848 33898 35659
HKD 0 3315 0
JPY 160.92 161.42 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14349 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19934 20064 20786
THB 0 716.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,200
USD20 25,670 25,820 26,200
USD1 25,650 25,820 26,200
AUD 17,810 17,910 19,029
EUR 28,529 28,629 30,307
CAD 17,822 17,922 19,240
SGD 20,013 20,163 21,340
JPY 161.63 163.13 168.8
GBP 33,772 33,922 35,260
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/10/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30