Thị trường tiền tệ tuần từ 1 - 5/7:

Tuần sôi động vào cuộc với phương thức mới xác thực thanh toán

Chí Tín
(TBTCO) - Tuần qua ghi nhận những diễn biến sôi động khi các quy định mới yêu cầu xác thực khuôn mặt trong thanh toán trực tuyến có hiệu lực. Trong khi đó, diễn biến tỷ giá tuần qua có chiều hướng hạ nhiệt sau các thông tin vĩ mô được công bố cuối tuần trước.
aa

Sôi động với xác thực sinh trắc

Quyết định 2345/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2024 và việc này không chỉ thu hút sự quan tâm của giới ngân hàng mà phần lớn người dân.

Theo Quyết định 2345, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán căn cứ phân loại giao dịch theo các cấp độ A, B, C, D để triển khai áp dụng các biện pháp xác thực trong thanh toán trực tuyến trên Internet (Internet Banking, Mobile Banking).

Một trong những nội dung đáng quan tâm nhất là người dân chuyển tiền trực tuyến có giá trị trên 10 triệu đồng và tổng số tiền chuyển trong ngày trên 20 triệu đồng phải thực hiện xác thực khuôn mặt.

Tuần sôi động vào cuộc với phương thức mới xác thực thanh toán
Tuần qua chính thức triển khai các quy định mới về thanh toán trực tuyến. Ảnh: T.L
“Gió đảo chiều” trên thị trường tiền tệ, giá vàng trở lại nhịp bình ổn Lãi suất huy động rục rịch tăng và diễn biến mới trên thị trường tiền tệ

NHNN cho biết, số liệu cho thấy chỉ trong 3 ngày đầu tiên triển khai đã có 16,6 triệu tài khoản ngân hàng được kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu của Bộ Công an. Số lượng tài khoản trên theo đó bằng với tổng số lượng tài khoản mở trong một năm hoạt động hiệu quả nhất của ngành Ngân hàng.

Số lượng giao dịch chuyển tiền khi bắt đầu triển khai Quyết định 2345 cũng tăng vọt. Trong ngày đầu tiên triển khai hệ thống, số lượng giao dịch tại các ngân hàng cũng tăng mạnh từ khoảng 10 - 20 lần so với ngày bình thường.

Ông Lê Hoàng Chính Quang - Phó Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin thuộc NHNN cho biết, để tiếp tục tạo thuận lợi cho người dân, một số ngân hàng triển khai thử nghiệm tích hợp VNeID và 1 tổ chức tín dụng đã triển khai chính thức tích hợp VNeID. Cách làm này cho phép khách hàng có thể cập nhật thông tin sinh trắc học trực tuyến thông qua giải pháp kết nối trực tiếp từ ứng dụng VNeID của Bộ Công an với ứng dụng của ngân hàng.

Tỷ giá hạ nhiệt

Tuần qua ghi nhận diễn biến hạ nhiệt của tỷ giá. Tỷ giá trung tâm đầu tuần được NHNN công bố ở mức 24.252 đồng/USD, giảm 8 đồng mỗi Đô la so với cuối tuần trước. Tỷ giá trung tâm tuy có chút tín hiệu tăng vào giữa tuần, nhưng sau đó lại giảm vào những ngày cuối tuần, với tỷ giá công bố hôm thứ sáu là 24.246 đồng/USD, giảm 4 đồng mỗi Đô la so với hôm đầu tuần và giảm 14 đồng mỗi Đô la so với tuần trước.

Tuần sôi động vào cuộc với phương thức mới xác thực thanh toán
Tỷ giá đã có một tuần diễn biến khá êm đềm. Ảnh: T.L

Tại ngân hàng thương mại, tỷ giá bán ra của Vietcombank hôm thứ hai đầu tuần là 25.464 đồng/USD, giảm 9 đồng mỗi Đô la so với hôm thứ sáu tuần trước. Diễn biến tỷ giá bán ra của ngân hàng này cũng có tăng chút ít vào giữa tuần và giảm trở lại vào cuối tuần, ghi nhận 25.458 đồng/USD vào hôm thứ sáu cuối tuần, giảm 6 đồng mỗi Đô la so với hôm đầu tuần và giảm 15 đồng mỗi Đô la so với 1 tuần trước.

Chỉ số giá vàng và Đô la Mỹ

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá vàng tháng 6/2024 giảm 2,64% so với tháng trước; tăng 18,26% so với tháng 12/2023; tăng 29,51% so với cùng kỳ năm trước; bình quân sáu tháng đầu năm 2024 tăng 24,02%.

Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng 6/2024 giảm 0,04% so với tháng trước; tăng 4,17% so với tháng 12/2023; tăng 7,66% so với cùng kỳ năm trước; bình quân sáu tháng đầu năm 2024 tăng 5,64%.

Tỷ giá được hỗ trợ bởi diễn biến xuất siêu quay trở lại trong tháng 6/2024 sau một tháng nhập siêu vào tháng 5/2024. Theo Tổng cục Thống kê, cán cân thương mại hàng hóa tháng 6/2024 xuất siêu 2,94 tỷ USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2024, cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 11,63 tỷ USD.

Về diễn biến chung tình hình xuất nhập khẩu, trong tháng 6/2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 63,24 tỷ USD, giảm 2,7% so với tháng trước và tăng 11,7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 6 tháng đầu năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 368,53 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,5%; nhập khẩu tăng 17%.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng Đô la Mỹ trong tuần có lúc tăng trên 106 điểm, nhưng đã quay đầu giảm mạnh vào những ngày cuối tuần. Tại thời điểm chiều ngày 5/7 theo giờ Việt Nam, chỉ số DXY đã về dưới mốc 105 điểm.

Giá vàng ít biến động

Giá vàng trong nước tuần qua ít biến động với vàng miếng SJC 9999 được NHNN công bố bán ra cho các ngân hàng thương mại hàng ngày ở mức 75,98 triệu đồng/lượng. Theo đó, các ngân hàng thương mại và Công ty SJC bán ra thị trường ở mức phổ biến là 76,98 triệu đồng/lượng. Trên thị trường, giá mua vào bán ra của các công ty vàng bạc ghi nhận ở mức 74,98 triệu đồng/lượng mua vào và 76,98 triệu đồng/lượng bán ra.

Tuy không “đứng im” nhiều phiên như vàng miếng, giá vàng nhẫn vẫn có diễn biến dao động tăng giảm trong tuần, nhưng biên độ biến động cũng không lớn, phổ biến ở mức bán ra trên dưới 76 triệu đồng/lượng với vàng 9999. Tại thời điểm chiều ngày 5/7, giá vàng nhẫn SJC 9999 ghi nhận mức 74,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 76 triệu đồng/lượng.

Chính thức triển khai thông tư mới sử dụng tài khoản thanh toán

Trong tuần qua, Thông tư số 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chính thức có hiệu lực. Thong tư 17 thay thế Thông tư 23/2014/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

NHNN cho biết, Thông tư 17 có bổ sung quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở, sử dụng tài khoản thanh toán, trong đó quy định trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng quy trình quản lý kiểm soát rủi ro trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán…

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Kim TT/AVPL 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 14,900 ▲100K 15,100 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,850 ▲100K 15,050 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▲50K 16,050 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▲50K 16,000 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▲50K 15,980 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NL 99.90 14,450 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500 ▲100K
Trang sức 99.9 15,390 ▲50K 16,090 ▲50K
Trang sức 99.99 15,400 ▲50K 16,100 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼1426K 16,202 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼1426K 16,203 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▲1427K 1,615 ▲1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▲1427K 1,616 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▲1409K 160 ▼1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▲495K 158,416 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▲375K 120,162 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▲340K 108,961 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼79669K 9,776 ▼87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▲291K 93,439 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▲209K 66,877 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cập nhật: 25/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18362 18638 19214
CAD 18559 18836 19454
CHF 33058 33444 34094
CNY 0 3846 3939
EUR 30058 30331 31357
GBP 34739 35131 36066
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15180 15768
SGD 20106 20389 20905
THB 728 791 844
USD (1,2) 26094 0 0
USD (5,10,20) 26136 0 0
USD (50,100) 26164 26179 26392
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,162 26,162 26,392
USD(1-2-5) 25,116 - -
USD(10-20) 25,116 - -
EUR 30,258 30,282 31,548
JPY 161.91 162.2 171.03
GBP 35,011 35,106 36,118
AUD 18,599 18,666 19,260
CAD 18,802 18,862 19,445
CHF 33,388 33,492 34,290
SGD 20,282 20,345 21,018
CNY - 3,817 3,939
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.14 16.83 18.21
THB 776.91 786.51 837.21
NZD 15,199 15,340 15,710
SEK - 2,795 2,878
DKK - 4,049 4,168
NOK - 2,807 2,890
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,250.86 - 7,024.9
TWD 759.91 - 915.27
SAR - 6,925.89 7,253.02
KWD - 83,856 88,705
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,142 26,162 26,392
EUR 30,104 30,225 31,404
GBP 34,903 35,043 36,051
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,105 33,238 34,177
JPY 161.98 162.63 169.97
AUD 18,521 18,595 19,184
SGD 20,284 20,365 20,947
THB 793 796 831
CAD 18,747 18,822 19,390
NZD 15,235 15,769
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26170 26170 26392
AUD 18550 18650 19575
CAD 18757 18857 19872
CHF 33304 33334 34926
CNY 3826.4 3851.4 3986.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30239 30269 31996
GBP 35053 35103 36856
HKD 0 3355 0
JPY 162.51 163.01 173.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15296 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20269 20399 21129
THB 0 757.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,392
USD20 26,185 26,235 26,392
USD1 23,880 26,235 26,392
AUD 18,594 18,694 19,817
EUR 30,388 30,388 31,825
CAD 18,701 18,801 20,124
SGD 20,348 20,498 21,077
JPY 162.98 164.48 169.16
GBP 34,945 35,295 36,189
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,792 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80