Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tăng mạnh cả thế giới và trong nước

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, giá vàng đồng loạt tăng mạnh, với vàng nhẫn có nơi lên 153 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng 25/8 tiếp tục đi lên, đạt 4.657,8 USD/ounce, tăng 48,3 USD so với sáng trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, kim loại quý tương đương khoảng 148,5 triệu đồng/lượng.

Đà tăng của vàng được duy trì khi thị trường bước vào tuần giao dịch mới với tâm điểm là triển vọng lạm phát, tăng trưởng kinh tế Mỹ và định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Bên cạnh các yếu tố tiền tệ, những lo ngại về tình hình tài khóa Mỹ cũng đang trở thành lực hỗ trợ đáng kể đối với kim loại quý.

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tăng mạnh cả thế giới và trong nước
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo bà Ewa Manthey - Chiến lược gia Hàng hóa tại ING, nhu cầu đầu tư trở lại cùng những lo ngại ngày càng lớn về triển vọng tài chính của Mỹ đã góp phần đưa giá vàng vượt 4.600 USD/ounce. Tuy nhiên, lạm phát dai dẳng và khả năng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thận trọng có thể khiến đà tăng của vàng không diễn ra liên tục.

Diễn biến đáng chú ý gần đây là quyết định của Bộ Tài chính Mỹ tăng cường mua lại trái phiếu chính phủ kỳ hạn dài. Động thái này ban đầu kéo lợi suất trái phiếu đi xuống, song tác động không kéo dài khi lợi suất dài hạn nhanh chóng phục hồi phần lớn mức giảm.

Trong khi đó, giá vàng vẫn giữ được đà tăng. Theo bà Manthey, diễn biến này cho thấy lực đi lên của kim loại quý không chỉ xuất phát từ sự suy giảm của lợi suất. Kế hoạch tăng quy mô mua lại trái phiếu kho bạc còn khiến thị trường chú ý nhiều hơn đến tình hình vay nợ và triển vọng tài khóa của Chính phủ Mỹ, qua đó làm gia tăng lo ngại về nguy cơ mất giá tiền tệ và củng cố vai trò lưu giữ giá trị của vàng.

Cùng với yếu tố tài khóa, sự suy yếu trở lại của đồng USD và lợi suất ngắn hạn giảm cũng đang hỗ trợ giá vàng. Một số dữ liệu kinh tế Mỹ kém tích cực hơn kỳ vọng đồng thời làm gia tăng dự báo Fed có thể bắt đầu hạ lãi suất trong năm 2027.

Dù tâm lý trên thị trường vàng đã trở nên tích cực hơn, triển vọng giá vẫn đối mặt với những yếu tố trái chiều. Giá dầu tăng đang làm dấy lên lo ngại áp lực lạm phát có thể quay trở lại, từ đó khiến Fed phải duy trì lãi suất ở mức cao hoặc thậm chí tiếp tục tăng lãi suất trước cuối năm.

Ông Bart Melek - Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa tại TD Securities nhận định, những lo ngại về sự mất giá của đồng USD có thể tiếp tục hỗ trợ vàng trong những tuần tới, nhất là khi Fed chưa phát đi tín hiệu rõ ràng về cách ứng phó nếu lạm phát tăng trở lại. Tuy nhiên, theo ông, vẫn còn quá sớm để vàng tiến nhanh tới mục tiêu 5.350 USD/ounce, bởi rủi ro lãi suất trong ngắn hạn có thể gia tăng nếu giá dầu thô tiếp tục đi lên.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 24/8, giá vàng trong nước tiếp tục tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tại phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ tăng 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 3 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 148,5 - 152,5 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 2,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết giá ở ngưỡng 147 - 150,5 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 146,8 - 150 triệu đồng/lượng. Tương tự, SJC tăng 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 10 USD/ounce, lên 4.376 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại song mức tăng không lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,800 150,000
Hà Nội - PNJ 146,800 150,000
Đà Nẵng - PNJ 146,800 150,000
Miền Tây - PNJ 146,800 150,000
Tây Nguyên - PNJ 146,800 150,000
Đông Nam Bộ - PNJ 146,800 150,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,800 15,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,800 15,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,800 15,200
NL 99.99 14,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050
Trang sức 99.9 14,510 15,110
Trang sức 99.99 14,520 15,120
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 15,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 15,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 1,495
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 1,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,535 146,535
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 111,161
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91 1,008
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,639 90,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,643 86,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,072 61,872
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cập nhật: 25/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18201 18477 19056
CAD 18376 18652 19272
CHF 31955 32336 32981
CNY 0 3840 3950
EUR 29891 30114 31197
GBP 34852 35246 36186
HKD 0 3209 3412
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15292 15879
SGD 20055 20338 20908
THB 716 779 832
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25990 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,928 29,952 31,371
JPY 159.96 160.25 169.93
GBP 35,019 35,114 36,339
AUD 18,376 18,442 19,151
CAD 18,596 18,656 19,346
CHF 32,248 32,348 33,303
SGD 20,164 20,227 21,019
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.56 772.99 827.36
NZD 15,268 15,410 15,868
SEK - 2,712 2,808
DKK - 4,014 4,156
NOK - 2,757 2,862
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.92 - 6,824.23
TWD 742.72 - 899.2
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,924 88,232
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,964 30,084 31,283
GBP 35,036 35,177 36,215
HKD 3,267 3,280 3,397
CHF 32,071 32,200 33,141
JPY 160.36 161 168.96
AUD 18,395 18,469 19,066
SGD 20,233 20,314 20,913
THB 781 784 821
CAD 18,569 18,644 19,240
NZD 15,368 15,917
KRW 18.08 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26350
AUD 18396 18496 19421
CAD 18564 18664 19679
CHF 32202 32232 33823
CNY 3833.1 3858.1 3993.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30072 30102 31827
GBP 35164 35214 36985
HKD 0 3330 0
JPY 160.85 161.35 171.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15418 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20218 20348 21071
THB 0 745.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 25/08/2026 07:00
Ngân hàng