Làm việc ở đâu được xem xét nghỉ hưu sớm từ năm 2026?

Mai Lâm
(TBTCO) - Từ năm 2026, có 24 vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà người lao động làm việc tại đó sẽ được xem xét nghỉ hưu sớm.
aa

Theo Thông tư số 26/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, năm 2026, có 24 vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà người lao động làm việc tại đó sẽ được xem xét nghỉ hưu sớm hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và lao động.

Thông tư số 26/2025/TT-BNV cũng quy định rõ cách tính thời gian làm việc theo từng giai đoạn, bao gồm thời gian trước năm 2021, giai đoạn từ 2021 đến 2025 và mốc chuyển tiếp từ ngày 1/7/2025.

Làm việc ở đâu được xem xét nghỉ hưu sớm từ năm 2026?
Có 24 vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà người lao động làm việc tại đó sẽ được xem xét nghỉ hưu sớm. Ảnh minh họa

Theo đó, thời gian người lao động làm việc từ ngày 1/1/2021 đến trước ngày 1/1/2026 tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được sử dụng làm căn cứ xác định điều kiện nghỉ hưu sớm. Trong giai đoạn này, việc xác định vùng đặc biệt khó khăn tiếp tục áp dụng theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ).

Theo quy định, năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là: Lao động nam: đủ 61 tuổi 6 tháng. Lao động nữ: đủ 57 tuổi 8 tháng.

Sang năm 2027, tuổi nghỉ hưu tiếp tục tăng: Lao động nam: đủ 61 tuổi 9 tháng. Lao động nữ: đủ 57 tuổi 4 tháng.

Riêng đối với thời gian làm việc từ ngày 1/7/2025 đến trước ngày 1/1/2026, việc xác định điều kiện vùng đặc biệt khó khăn để làm căn cứ nghỉ hưu sớm được tính theo tình trạng của vùng tại thời điểm tháng 6/2025.

Theo Thông tư 26/2025, từ 1/1/2026, có 24 vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để xác định nghỉ hưu sớm, bao gồm:

1. Tỉnh An Giang: Đặc khu Thổ Châu.

2. Tỉnh Cao Bằng, gồm các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.

3. Tỉnh Đắk Lắk, gồm các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.

4. Tỉnh Điện Biên, gồm các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.

5. Tỉnh Đồng Nai, gồm các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ.

6. Tỉnh Gia Lai, gồm các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.

7. Tỉnh Khánh Hòa: Đặc khu Trường Sa.

8. Tỉnh Lai Châu, gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.

9. Tỉnh Lạng Sơn, gồm các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.

10. Tỉnh Lào Cai, gồm các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.

11. Tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý; các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

12. Tỉnh Nghệ An, gồm các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.

13. Tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: Đặc khu Cô Tô; xã Hoành Mô; trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ); trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn.

14. Tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Đặc khu Lý Sơn; các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.

15. Tỉnh Quảng Trị, bao gồm: Đặc khu Cồn Cỏ; bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân; các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.

16. Tỉnh Sơn La, gồm các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.

17. Tỉnh Tuyên Quang, gồm các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.

18. Tỉnh Thái Nguyên, gồm các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.

19. Tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.

20. TP Đà Nẵng, gồm: Đặc khu Hoàng Sa; các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân; trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.

21. TP Hải Phòng, bao gồm: Đặc khu Bạch Long Vỹ; trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải.

22. TP. Hồ Chí Minh: Đặc khu Côn Đảo.

23. TP. Huế, gồm các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

24. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác: Nhà giàn DK1./.

Thông tư số 26/2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định các trường hợp người lao động được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với điều kiện lao động bình thường, theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Lao động, đồng thời áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026 và được áp dụng thống nhất kể từ thời điểm này.

Mai Lâm

Đọc thêm

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

(TBTCO) - Mới đây, tại Singapore đã diễn ra Lễ công bố và trao giải ASEAN Award 2026. Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) đã được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN 2026. Cùng với đó, Anh hùng Lao động Thái Hương - Tổng Giám đốc BAC A BANK được trao danh hiệu Top 10 Nhà Lãnh đạo xuất sắc ASEAN 2026. Đây là sự ghi nhận đối với những nỗ lực của BAC A BANK và dấu ấn của đội ngũ lãnh đạo trong quá trình xây dựng nền tảng phát triển ổn định, hiệu quả và bền vững.
Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam vừa có thêm hai gương mặt mới là VietSure Insurance (VSI) và ACB Insurance, nâng tổng số doanh nghiệp trong khối lên con số 34. Được đánh giá vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng, ngành bảo hiểm phi nhân thọ đang trở thành điểm đến hấp dẫn với cả nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhưng mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

(TBTCO) - Theo ông Đỗ Thanh Tùng - Phó phòng Phân tích Ngành và Doanh nghiệp - Trung tâm Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), ngành ngân hàng nửa đầu năm 2026 ghi nhận sự tăng tốc của lợi nhuận, nhờ tín dụng cao và NIM phục hồi, song đằng sau bức tranh tích cực này, huy động vốn vẫn là "điểm nghẽn". Trong bối cảnh đó, tỷ giá có thể được “lỏng tay” hơn để hỗ trợ ổn định lãi suất.
VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

(TBTCO) - Trong chu kỳ đầu tư mới tại Việt Nam, VPBank trở thành đối tác dài hạn của doanh nghiệp Đài Loan (Trung Quốc), với thế mạnh về năng lực phân tích thị trường, mạng lưới bản địa và giải pháp tài chính để đồng hành cùng các nhà đầu tư - từ gia nhập đến mở rộng hoạt động.
TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

(TBTCO) - Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về việc tập trung nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh, TPBank triển khai loạt chương trình ưu đãi lãi suất dành cho nhiều nhóm khách hàng, từ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đến khách hàng có nhu cầu mua ô tô, bất động sản và tiêu dùng thế chấp. Với cách thiết kế ưu đãi theo từng mục đích và nhu cầu sử dụng vốn, TPBank hướng tới giúp khách hàng chủ động hơn về chi phí tài chính, dòng tiền và các kế hoạch tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
NL 99.99 14,250 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▲100K
Trang sức 99.9 14,660 ▲150K 15,260 ▲150K
Trang sức 99.99 14,670 ▲150K 15,270 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 ▲6K 1,501 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 ▲6K 1,502 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 ▲11K 1,491 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 ▲1089K 147,624 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 ▲825K 111,986 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 ▲91657K 101,548 ▲100540K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 ▼72508K 9,111 ▼81328K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 ▲641K 87,084 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 ▲459K 62,331 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18143 18418 18995
CAD 18319 18595 19210
CHF 31851 32232 32876
CNY 0 3840 3950
EUR 29815 30038 31117
GBP 34791 35184 36117
HKD 0 3202 3404
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15252 15837
SGD 20014 20296 20865
THB 712 775 828
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26311
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,867 29,891 31,307
JPY 159.53 159.82 169.47
GBP 34,973 35,068 36,273
AUD 18,335 18,401 19,097
CAD 18,505 18,564 19,254
CHF 32,116 32,216 33,158
SGD 20,138 20,201 20,993
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.4 18.15 19.75
THB 760.07 769.46 823.83
NZD 15,232 15,373 15,831
SEK - 2,703 2,798
DKK - 4,006 4,147
NOK - 2,761 2,859
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,034.48 - 6,814.11
TWD 739.76 - 896.18
SAR - 6,842.73 7,207.33
KWD - 82,924 88,232
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,921 30,041 31,239
GBP 35,007 35,148 36,186
HKD 3,266 3,279 3,397
CHF 31,986 32,114 33,051
JPY 160.01 160.65 168.61
AUD 18,360 18,434 19,030
SGD 20,217 20,298 20,896
THB 778 781 818
CAD 18,530 18,604 19,198
NZD 15,339 15,888
KRW 18.09 20.08
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26330
AUD 18352 18452 19377
CAD 18522 18622 19638
CHF 32135 32165 33755
CNY 3827.5 3852.5 3988
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30037 30067 31792
GBP 35142 35192 36945
HKD 0 3330 0
JPY 160.57 161.07 171.63
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15383 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20195 20325 21048
THB 0 742.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,990 26,040 26,370
USD20 25,940 26,040 26,845
USD1 24,335 26,040 26,895
AUD 18,415 18,515 19,635
EUR 29,866 29,966 31,647
CAD 18,487 18,587 19,909
SGD 20,297 20,447 21,018
JPY 161.33 162.83 168.51
GBP 35,069 35,219 36,494
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/08/2026 13:00
Ngân hàng