Làm việc ở đâu được xem xét nghỉ hưu sớm từ năm 2026?

Mai Lâm
(TBTCO) - Từ năm 2026, có 24 vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà người lao động làm việc tại đó sẽ được xem xét nghỉ hưu sớm.
aa

Theo Thông tư số 26/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, năm 2026, có 24 vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà người lao động làm việc tại đó sẽ được xem xét nghỉ hưu sớm hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và lao động.

Thông tư số 26/2025/TT-BNV cũng quy định rõ cách tính thời gian làm việc theo từng giai đoạn, bao gồm thời gian trước năm 2021, giai đoạn từ 2021 đến 2025 và mốc chuyển tiếp từ ngày 1/7/2025.

Làm việc ở đâu được xem xét nghỉ hưu sớm từ năm 2026?
Có 24 vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà người lao động làm việc tại đó sẽ được xem xét nghỉ hưu sớm. Ảnh minh họa

Theo đó, thời gian người lao động làm việc từ ngày 1/1/2021 đến trước ngày 1/1/2026 tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được sử dụng làm căn cứ xác định điều kiện nghỉ hưu sớm. Trong giai đoạn này, việc xác định vùng đặc biệt khó khăn tiếp tục áp dụng theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ).

Theo quy định, năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là: Lao động nam: đủ 61 tuổi 6 tháng. Lao động nữ: đủ 57 tuổi 8 tháng.

Sang năm 2027, tuổi nghỉ hưu tiếp tục tăng: Lao động nam: đủ 61 tuổi 9 tháng. Lao động nữ: đủ 57 tuổi 4 tháng.

Riêng đối với thời gian làm việc từ ngày 1/7/2025 đến trước ngày 1/1/2026, việc xác định điều kiện vùng đặc biệt khó khăn để làm căn cứ nghỉ hưu sớm được tính theo tình trạng của vùng tại thời điểm tháng 6/2025.

Theo Thông tư 26/2025, từ 1/1/2026, có 24 vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để xác định nghỉ hưu sớm, bao gồm:

1. Tỉnh An Giang: Đặc khu Thổ Châu.

2. Tỉnh Cao Bằng, gồm các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.

3. Tỉnh Đắk Lắk, gồm các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.

4. Tỉnh Điện Biên, gồm các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.

5. Tỉnh Đồng Nai, gồm các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ.

6. Tỉnh Gia Lai, gồm các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.

7. Tỉnh Khánh Hòa: Đặc khu Trường Sa.

8. Tỉnh Lai Châu, gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.

9. Tỉnh Lạng Sơn, gồm các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.

10. Tỉnh Lào Cai, gồm các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.

11. Tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý; các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

12. Tỉnh Nghệ An, gồm các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.

13. Tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: Đặc khu Cô Tô; xã Hoành Mô; trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ); trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn.

14. Tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: Đặc khu Lý Sơn; các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.

15. Tỉnh Quảng Trị, bao gồm: Đặc khu Cồn Cỏ; bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân; các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.

16. Tỉnh Sơn La, gồm các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.

17. Tỉnh Tuyên Quang, gồm các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.

18. Tỉnh Thái Nguyên, gồm các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.

19. Tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.

20. TP Đà Nẵng, gồm: Đặc khu Hoàng Sa; các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân; trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân.

21. TP Hải Phòng, bao gồm: Đặc khu Bạch Long Vỹ; trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải.

22. TP. Hồ Chí Minh: Đặc khu Côn Đảo.

23. TP. Huế, gồm các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

24. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác: Nhà giàn DK1./.

Thông tư số 26/2025/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định các trường hợp người lao động được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với điều kiện lao động bình thường, theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Lao động, đồng thời áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026 và được áp dụng thống nhất kể từ thời điểm này.

Mai Lâm

Đọc thêm

8 ngân hàng dồn dập muốn chào bán cổ phiếu quy mô 144.000 tỷ đồng, áp lực tăng vốn chưa hạ nhiệt

8 ngân hàng dồn dập muốn chào bán cổ phiếu quy mô 144.000 tỷ đồng, áp lực tăng vốn chưa hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo SSI Research, 8 ngân hàng lên kế hoạch phát hành cổ phiếu, chủ yếu chào bán riêng lẻ, với tổng giá trị khoảng 144.000 tỷ đồng nhằm củng cố bộ đệm vốn, đáp ứng tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên, quy mô huy động vẫn khiêm tốn so với nhu cầu giai đoạn 2026 - 2030, khiến áp lực tăng vốn kéo dài.
Eximbank tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030

Eximbank tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông của Eximbank, phiên họp bất thường ngày 14/10/2026 đã thông qua việc bầu bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị, tiếp tục triển khai lộ trình hoàn thiện Khung quản trị doanh nghiệp của Ngân hàng và điều chỉnh quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài.
Hợp tác chiến lược bảo hiểm PVI – SAVICO: Nâng tầm trải nghiệm khách hàng, cộng hưởng sức mạnh kinh doanh

Hợp tác chiến lược bảo hiểm PVI – SAVICO: Nâng tầm trải nghiệm khách hàng, cộng hưởng sức mạnh kinh doanh

(TBTCO) - Tổng công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (SAVICO) vừa chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong việc kết nối chuyên sâu giữa giải pháp bảo hiểm tài chính với hệ thống phân phối và dịch vụ sửa chữa ô tô quy mô hàng đầu Việt Nam, mang đến giá trị toàn diện cho cả người dùng ô tô lẫn hệ thống showroom, đại lý và gara.
Từ tích lũy đến quản trị tài sản: Cần đa dạng hóa danh mục đầu tư

Từ tích lũy đến quản trị tài sản: Cần đa dạng hóa danh mục đầu tư

(TBTCO) - Khi quy mô tài sản gia tăng, câu hỏi của nhà đầu tư không còn đơn thuần là “đầu tư vào đâu để có lợi suất cao”, mà chuyển dần sang bài toán lớn hơn: làm thế nào phân bổ tài sản hợp lý, cân bằng giữa kỳ vọng tăng trưởng, dòng tiền và khả năng chấp nhận rủi ro. Trong chiến lược đó, trái phiếu là một trong những lựa chọn có thể được cân nhắc để đa dạng hóa danh mục.
Eximbank được Citibank trao giải STP Award 2025, ghi nhận chất lượng thanh toán quốc tế

Eximbank được Citibank trao giải STP Award 2025, ghi nhận chất lượng thanh toán quốc tế

(TBTCO) - Ngày 13/10/2026, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được Citibank trao giải thưởng STP Award 2025 (USD Payments Straight Through Processing Excellence Award), ghi nhận chất lượng xử lý thanh toán quốc tế bằng đồng USD trong năm 2025, với tỷ lệ xử lý tự động xuyên suốt đạt hơn 99,43%.
HDBank dành 2.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, lãi suất chỉ từ 7,8%/năm đến hết quý I/2027

HDBank dành 2.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, lãi suất chỉ từ 7,8%/năm đến hết quý I/2027

(TBTCO) - HDBank triển khai chương trình “Tiếp sức vốn vay - Nâng tầm doanh nghiệp do Phụ nữ làm chủ” với hạn mức 2.000 tỷ đồng, lãi suất từ 7,8%/năm, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Thị trường carbon tạo nguồn thu tỷ USD, doanh nghiệp có thêm lợi thế vay vốn ngân hàng

Thị trường carbon tạo nguồn thu tỷ USD, doanh nghiệp có thêm lợi thế vay vốn ngân hàng

Thống kê từ WB cho thấy, các công cụ định giá carbon tạo nguồn thu hơn 107 tỷ USD toàn cầu năm qua. Không chỉ thúc đẩy giảm phát thải, doanh thu từ tín chỉ carbon còn có thể bổ sung nguồn trả nợ cho ngân hàng, song để hiện thực hóa tiềm năng này, cần hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế định giá và thúc đẩy thương mại hóa tín chỉ carbon.
Xây dựng dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm trong kinh doanh xổ số, bổ sung hành vi rửa tiền

Xây dựng dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm trong kinh doanh xổ số, bổ sung hành vi rửa tiền

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh xổ số, với mức phạt tối đa 200 triệu đồng đối với tổ chức, 100 triệu đồng đối với cá nhân. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung quy định xử phạt các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17474 17747 18319
CAD 17696 17970 18586
CHF 30597 30973 31612
CNY 0 3825 3921
EUR 28430 28647 29720
GBP 33495 33883 34810
HKD 0 3168 3370
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14249 14833
SGD 19652 19934 20500
THB 687 751 803
USD (1,2) 25624 0 0
USD (5,10,20) 25662 0 0
USD (50,100) 25690 25704 26068
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,495 28,518 29,874
JPY 159.73 160.02 169.7
GBP 33,678 33,769 34,950
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,891 17,948 18,613
CHF 30,862 30,958 31,883
SGD 19,776 19,837 20,616
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.92 745.01 797.51
NZD 14,245 14,377 14,812
SEK - 2,555 2,647
DKK - 3,822 3,958
NOK - 2,683 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 722.85 - 875.81
SAR - 6,775.54 7,141.94
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17670 17770 18696
CAD 17879 17979 18993
CHF 30769 30799 32380
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28547 28577 30300
GBP 33777 33827 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.59 161.09 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19800 19930 20652
THB 0 715.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,000
USD20 25,564 25,714 26,000
USD1 24,360 25,714 26,000
AUD 17,702 17,802 18,910
EUR 28,389 28,489 30,153
CAD 17,813 17,913 19,221
SGD 19,890 20,040 20,594
JPY 161.15 162.65 168.17
GBP 33,673 33,823 34,898
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30