Các cơ sở giáo dục tham gia vào hoạt động thanh toán không tiền mặt

Chí Tín
(TBTCO) - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có văn bản gửi các cơ sở giáo dục hướng dẫn việc thanh toán học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
aa

Để triển khai các giải pháp thanh toán, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết các cơ sở giáo dục phải triển khai ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ thông tin để kết nối, tích hợp dữ liệu với các tổ chức tín dụng, tổ chức trung gian thanh toán.

Các cơ sở giáo dục tham gia vào hoạt động thanh toán không tiền mặt
Các cơ sở giáo dục phải có phương án hỗ trợ phụ huynh, học sinh, sinh viên thực hiện việc thanh toán học phí và các dịch vụ giáo dục. Ảnh: T.L
Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam tăng 69,7% về số lượng 5 giải pháp thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Trên cơ sở đó, các cơ sở giáo dục cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán trên điện thoại di động cho người học.

Cụ thể, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cơ sở giáo dục phải trang bị sẵn sàng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, tích hợp sẵn sàng module thanh toán trong phần mềm quản lý trường học, cơ sở giáo dục.

Các cơ sở giáo dục phải chủ động phối hợp với các ngân hàng, tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán thống nhất mẫu thông tin thanh toán đối với học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục. Mẫu biểu phải có tối thiểu các trường thông tin cơ bản để tạo thuận lợi cho việc xử lý, đó là: Họ và tên người trả tiền, họ và tên người thụ hưởng, lý do thanh toán, mã/số hóa đơn thanh toán.

Các cơ sở giáo dục cũng phải bố trí đầu mối hướng dẫn, hỗ trợ phụ huynh, học sinh, sinh viên và các đối tác liên quan thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán học phí và các dịch vụ giáo dục.

Việc này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho người học và gia đình người học, tăng tối đa số lượng và giá trị thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng số lượng và giá trị thanh toán của cơ sở giáo dục và đào tạo./.

Chí Tín

Đọc thêm

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 29 ngân hàng đạt 224.633,6 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 21,1% so với cùng kỳ. Trong đó, Vietcombank tiếp tục giữ "ngôi vương" lợi nhuận, VPBank lần đầu lọt Top 5 nhờ lãi tăng cao nhất nhóm ngân hàng lớn. Ngược lại, 6/29 nhà băng hụt hơi lợi nhuận. Bảng xếp hạng lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm 2026 có nhiều xáo trộn.
PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, phần lớn do chi phí dự phòng được cắt giảm đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn chịu nhiều áp lực, với nợ xấu gần 4.600 tỷ đồng, phần lớn là nợ có khả năng mất vốn; bộ đệm dự phòng mỏng; hơn 23.200 tỷ đồng lãi, phí phải thu cùng hàng chục nghìn tỷ đồng nợ vẫn "treo" ngoại bảng chờ xử lý.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

(TBTCO) - Tín dụng bất động sản tiếp đà tăng trưởng nửa đầu năm 2026, nhưng phân hóa rõ giữa các phân khúc và chiến lược giải ngân từng ngân hàng. Nhà điều hành kiên định kiểm soát chặt tín dụng bất động sản, song ưu tiên dòng vốn cho các lĩnh vực thiết yếu, hướng thị trường từ đầu cơ ngắn hạn sang an cư, phát triển bền vững.
SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

(TBTCO) - SJ Group ghi nhận lợi nhuận trước thuế 526,3 tỷ đồng sau nửa đầu năm, tăng 143,1% so với cùng kỳ. Doanh thu trong kỳ chủ yếu đến từ các hợp đồng đã ký và khoản thanh toán theo tiến độ tại dự án Nam An Khánh trong năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲130K 14,090 ▲130K
Trang sức 99.99 13,500 ▲130K 14,100 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▲13K 14,182 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▲13K 14,183 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 ▲18K 1,413 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 ▲18K 1,414 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 ▲1219K 1,398 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 ▲1287K 138,416 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 ▼84714K 10,501 ▼93534K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 ▲885K 95,224 ▲885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 ▲794K 85,437 ▲794K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 ▲758K 81,662 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 ▲43841K 58,452 ▲52661K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cập nhật: 05/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18225 18805
CAD 18133 18408 19024
CHF 31774 32155 32811
CNY 0 3848 3941
EUR 29660 29882 30963
GBP 34545 34937 35878
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15674
SGD 19929 20211 20784
THB 706 769 823
USD (1,2) 25985 0 0
USD (5,10,20) 26025 0 0
USD (50,100) 26054 26068 26438
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18144 18244 19169
CAD 18309 18409 19424
CHF 32036 32066 33640
CNY 3828.8 3853.8 3989.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29842 29872 31594
GBP 34842 34892 36649
HKD 0 3355 0
JPY 162.86 163.36 173.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15189 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 735.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,470
USD20 26,026 26,126 26,625
USD1 25,976 26,126 26,675
AUD 18,182 18,282 19,395
EUR 29,635 29,735 31,391
CAD 18,251 18,351 19,657
SGD 20,173 20,323 20,880
JPY 163.44 164.94 170.5
GBP 34,724 34,874 35,936
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80