Thanh tra phát hiện hàng loạt sai sót tại Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên

(TBTCO) - Kết luận Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5 nêu rõ, Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên còn một số tồn tại liên quan đến thẩm định, quyết định cho vay; việc kiểm tra sử dụng tiền vay; hướng dẫn nội bộ cụ thể về việc cộng thêm lãi suất huy động cho khách hàng.
aa
Đề xuất mở rộng phạm vi, VAMC có thể mua nợ xấu của ngân hàng ngoại Bức tranh kinh doanh "kém sắc" của khối ngân hàng ngoại Shinhan Bank cạnh tranh vị trí số 1 của HSBC Việt Nam

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 vừa ký ban hành Kết luận thanh tra số 55/KL-TTNH về việc thanh tra tại Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Shinhan Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên (Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên).

Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên thành lập theo Nghị quyết họp Hội đồng thành viên Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Shinhan Việt Nam ngày 13/3/2014; được chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh theo Văn bản số 7700/NHNN-TTGSNH ngày 21/10/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309103635-014 lần đầu ngày 09/6/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 12/5/2022.

Chi nhánh thực hiện các hoạt động theo uỷ quyền của Shinhan Bank tại Khu đô thị Yên Bình, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Thanh tra phát hiện hàng loạt sai sót tại Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên
Thanh tra phát hiện hàng loạt sai sót tại Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên. Ảnh minh hoạ.

Tính đến thời điểm thanh tra, Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên có cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc với 3 thành viên và 7 bộ phận chức năng nghiệp vụ, với tổng số lao động tại chi nhánh là 35 người. Mạng lưới hoạt động gồm 24 máy ATM, chưa có phòng giao dịch trực thuộc.

Kết luận thanh tra ghi nhận trong thời kỳ thanh tra, Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên về cơ bản chấp hành các quy định pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và các quy định nội bộ của Shinhan Bank về: hoạt động cấp tín dụng; việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng; việc xử lý nợ xấu và thu hồi nợ ngoại bảng sau khi xử lý rủi ro; hoạt động huy động vốn; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động mua bán ngoại tệ và hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài...

Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5 chỉ rõ, Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên còn một số tồn tại liên quan đến thẩm định, quyết định cho vay; việc kiểm tra sử dụng tiền vay; hướng dẫn nội bộ cụ thể về việc cộng thêm lãi suất huy động cho khách hàng...

"Những tồn tại nêu trên của Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên do những người thực hiện nghiệp vụ trong quá trình tác nghiệp còn sơ suất trong nghiên cứu văn bản, quy định nội bộ; công tác thẩm định, kiểm tra sử dụng tiền vay chưa được coi trọng đúng mức" - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5 nêu rõ.

Qua thanh tra, xác định trách nhiệm về các tồn tại như đã nêu thuộc về Giám đốc Shinhan Bank chi nhánh Thái Nguyên và những người trực tiếp thực hiện quy trình nghiệp vụ tại đơn vị.

Trước đó, đầu năm nay, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đồng Nai cũng ban hành kết luận thanh tra tại Shinhan Bank chi nhánh Biên Hòa và phát hiện nhiều tồn tại trong hoạt động tín dụng. Theo đó, một số hồ sơ vay vốn chưa thẩm định đầy đủ, chặt chẽ tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch vay vốn của khách hàng; báo cáo tài chính thể hiện khách hàng mất cân đối tài chính nhưng chi nhánh không đánh giá, phân tích nguyên nhân chủ yếu của tình trạng mất cân đối để kiểm soát rủi ro./.

Tại kết luận thanh tra, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5 đề nghị Shinhan Bank (Hội sở) và chi nhánh Thái Nguyên nghiêm túc kiểm điểm, rút kinh nghiệm và chấn chỉnh khắc phục trong công tác thẩm định, kiểm tra sử dụng tiền vay nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, có phương án ban hành hướng dẫn cụ thể về việc cộng thêm lãi suất huy động cho khách hàng tại Shinhan Bank cho phù hợp.

"Thời hạn hoàn thành kiến nghị 3 tháng kể từ ngày công khai kết luận thanh tra" - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5 yêu cầu./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm, tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm với lĩnh vực ưu tiên; đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng nhiều khoản vay. Ngân hàng không tuân thủ chỉ đạo lãi suất có thể bị xem xét lại room tín dụng, áp tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 141,500
Hà Nội - PNJ 138,500 141,500
Đà Nẵng - PNJ 138,500 141,500
Miền Tây - PNJ 138,500 141,500
Tây Nguyên - PNJ 138,500 141,500
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 141,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 14,260
Miếng SJC Nghệ An 13,960 14,260
Miếng SJC Thái Bình 13,960 14,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,250
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 14,262
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 14,263
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 1,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 138,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 105,311
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 95,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 85,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 81,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 58,619
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cập nhật: 21/10/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17542 17815 18391
CAD 17880 18154 18771
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3832 3928
EUR 28370 28587 29667
GBP 33711 34100 35037
HKD 0 3165 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14383 14973
SGD 19692 19973 20552
THB 684 747 800
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,479 28,502 29,862
JPY 159.14 159.43 169.08
GBP 33,922 34,014 35,194
AUD 17,752 17,816 18,503
CAD 18,030 18,088 18,757
CHF 30,960 31,056 31,977
SGD 19,816 19,878 20,661
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.96 18.73 20.38
THB 733.97 743.03 795.86
NZD 14,380 14,514 14,946
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,706 2,805
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,682.73
TWD 716.21 - 867.76
SAR - 6,778.81 7,141.45
KWD - 81,731 86,975
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17729 17829 18759
CAD 18056 18156 19170
CHF 30975 31005 32583
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28566 28596 30321
GBP 34030 34080 35838
HKD 0 3300 0
JPY 160.12 160.62 171.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19855 19985 20709
THB 0 713.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 21/10/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30