Đề xuất mở rộng phạm vi, VAMC có thể mua nợ xấu của ngân hàng ngoại

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang xây dựng và lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
aa
VAMC đã mua lũy kế gần 28 nghìn khoản nợ, tổng dư nợ 412 nghìn tỷ đồng Sẽ có thông tư mới sửa đổi, bổ sung quy định về xử lý nợ xấu của VAMC Dự phòng rủi ro "gồng mình" gánh nợ xấu, sớm lấp khoảng trống sau Nghị quyết 42

Đánh giá lại tình hình thực hiện Nghị định 53/2013/NĐ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ (Nghị định 53), NHNN cho rằng, cần phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và các quy định pháp luật hiện hành khác, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Theo quy định mới tại khoản 1 Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 về đối tượng mua nợ xấu của VAMC quy định: “Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường”. Tuy nhiên, Nghị định 53 chưa quy định nội dung này.

Về nội dung thu giữ tài sản bảo đảm, NHNN nhận định, cần sửa đổi, bổ sung Nghị định 53 để phù hợp với các quy định hiện hành tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024. Ngoài ra, trong nhiều chủ trương, chính sách liên quan đến tín dụng, ngân hàng, cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn liền với xử lý nợ xấu được ban hành. Do đó, NHNN cho rằng, phải rà soát sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết đối với hoạt động của VAMC, tránh trùng lặp gây tốn kém cho doanh nghiệp.

Đề xuất mở rộng phạm vi, VAMC có thể mua nợ xấu của ngân hàng ngoại
Đề xuất mở rộng phạm vi, VAMC có thể mua nợ xấu của ngân hàng ngoại. Ảnh: T.L.

Một trong những nội dung quan trọng được đề xuất tại dự thảo là mở rộng phạm vi đối tượng áp dụng. Cụ thể, dự thảo bổ sung tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài vào đối tượng có khoản nợ xấu được VAMC mua theo giá trị thị trường, phù hợp với quy định tại Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

Dự thảo cũng làm rõ hơn vai trò và mô hình hoạt động của VAMC. Theo đó, VAMC là doanh nghiệp đặc thù, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động dưới sự quản lý, thanh tra, giám sát của NHNN và thực hiện chức năng chính là mua bán, xử lý nợ xấu trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Một điểm đáng chú ý khác, dự thảo Nghị định đề xuất bổ sung quy định cho phép tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục cấp tín dụng cho khách hàng có nợ xấu bán cho VAMC, nếu khách hàng có phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư khả thi.

Về nguyên tắc hoạt động, dự thảo quy định VAMC chỉ được mua nợ xấu của tổ chức tín dụng nước ngoài theo giá trị thị trường, đồng thời, chỉ được thu giữ tài sản bảo đảm khi có luật quy định.

Để đơn giản hóa thủ tục hành chính, dự thảo bỏ yêu cầu phê duyệt riêng lẻ đối với phương án phát hành trái phiếu và kế hoạch mua nợ xấu theo giá trị thị trường. Những nội dung này sẽ được tích hợp vào kế hoạch kinh doanh hàng năm của VAMC do NHNN phê duyệt, đảm bảo tinh gọn mà vẫn giữ được sự giám sát chặt chẽ.

Hành trình 11 năm trong xử lý nợ xấu, giữ an toàn hệ thống

VAMC là tổ chức mua bán, xử lý nợ 100% vốn của nhà nước, được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 6/2013. Sau hơn 11 năm đi vào hoạt động, VAMC từng bước thực hiện mục tiêu theo đề án, khẳng định vai trò quan trọng trong công tác cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng, góp phần làm giảm nhanh nợ xấu nội bảng cân đối kế toán, duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức an toàn dưới 3%.

Về xử lý, thu hồi nợ, đối với nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt, luỹ kế từ khi thành lập đến ngày 30/6/2024, VAMC xử lý nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt ước đạt 346.539 tỷ đồng dư nợ gốc. Đối với nợ mua theo giá trị thị trường, VAMC xử lý 10.704 tỷ đồng dư nợ gốc, tỷ lệ dư nợ gốc xử lý trên tổng dư nợ gốc đã mua đạt 78%. Cũng theo Nghị định 53, VAMC hoạt động theo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận. Hàng năm, VAMC đều hoàn thành kế hoạch lợi nhuận được NHNN phê duyệt, lợi nhuận 3 năm 2021 - 2023 lần lượt đạt 125,5 tỷ đồng, 165 tỷ đồng và 177 tỷ đồng. Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2024 của VAMC là 489 triệu đồng.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với mức điều chỉnh phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

(TBTCO) - Từ ngày 1/7 đến 31/12/2026, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội là 6,5%/năm trong 5 năm đầu, tăng 0,9 điểm phần trăm so với 6 tháng đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn mặt bằng lãi suất vay thông thường. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng thương mại nhằm hỗ trợ người trẻ tiếp cận nhà ở xã hội.
Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Ngô Việt Trung - Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) nhấn mạnh nỗ lực và quyết tâm xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông qua cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm, qua đó tăng tính chủ động cho doanh nghiệp.
LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được vinh danh tại Vietnam I4 Impact Awards 2026 tại hai hạng mục giải thưởng quan trọng, gồm “Lãnh đạo Sáng tạo và Chuyển đổi số” dành cho ông Vũ Quốc Khánh – Tổng Giám đốc và “Dịch vụ số xuất sắc” dành cho bộ đôi sản phẩm công nghệ nổi bật là LPBank Plus và LocPhat Pay.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,250 ▼50K 13,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,200 ▼50K 13,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 ▼50K 14,200 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 ▼50K 14,180 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,940 ▼50K 14,640 ▼50K
Trang sức 99.99 13,950 ▼50K 14,650 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1310K 14,802 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1310K 14,803 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼5K 1,479 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼5K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼5K 1,464 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124651K 14,495 ▼130951K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼375K 109,961 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▼340K 99,712 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼305K 89,463 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼68700K 8,551 ▼77250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼208K 61,205 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cập nhật: 29/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17581 17854 18430
CAD 18009 18284 18897
CHF 31827 32208 32855
CNY 0 3825 3918
EUR 29322 29542 30621
GBP 33922 34312 35244
HKD 0 3224 3426
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14529 15114
SGD 19777 20059 20630
THB 703 766 819
USD (1,2) 26043 0 0
USD (5,10,20) 26084 0 0
USD (50,100) 26113 26127 26461
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,474 29,498 30,858
JPY 158.31 158.6 167.9
GBP 34,141 34,233 35,360
AUD 17,808 17,872 18,515
CAD 18,211 18,269 18,913
CHF 32,110 32,210 33,111
SGD 19,918 19,980 20,739
CNY - 3,798 3,937
HKD 3,289 3,299 3,432
KRW 15.73 16.4 17.82
THB 751.55 760.83 813.26
NZD 14,535 14,670 15,080
SEK - 2,659 2,749
DKK - 3,944 4,076
NOK - 2,604 2,692
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,047.86 - 6,819.85
TWD 745.88 - 902.14
SAR - 6,890.12 7,246.14
KWD - 83,193 88,375
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26461
AUD 17755 17855 18781
CAD 18174 18274 19289
CHF 32065 32095 33681
CNY 3808.2 3833.2 3968.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29492 29522 31247
GBP 34204 34254 36023
HKD 0 3355 0
JPY 159.06 159.56 170.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14621 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19934 20064 20791
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,461
USD20 26,120 26,170 26,461
USD1 23,941 26,170 26,461
AUD 17,801 17,901 19,017
EUR 29,639 29,639 31,340
CAD 18,125 18,225 19,544
SGD 20,007 20,157 20,731
JPY 159.5 161 165.67
GBP 34,105 34,455 35,345
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80