VAMC đã mua lũy kế gần 28 nghìn khoản nợ, tổng dư nợ 412 nghìn tỷ đồng

Chí Tín
(TBTCO) - Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) vừa cập nhật dữ liệu về 10 năm hoạt động mua bán nợ và đến nay đã mua nợ gần 28 nghìn tỷ đồng. Công ty này đang có kế hoạch tăng vốn lên 10 nghìn tỷ đồng và sẽ triển khai một số nghiệp vụ mới.
aa

VAMC cho biết hiện đã xử lý được 79% tổng số dư nợ gốc đã mua bằng trái phiếu đặc biệt. Riêng về hoạt động mua bán nợ theo giá trị thị trường được triển khai từ năm 2017, kết quả đến 31/5/2023 VAMC mua nợ theo giá thị trường 400 khoản nợ với giá mua là 12.934 tỷ đồng.

VAMC đã mua lũy kế gần 28 nghìn khoản nợ, tổng dư nợ 412 nghìn tỷ đồng
VAMC đã mua lũy kế gần 28 nghìn khoản nợ, tổng dư nợ 412 nghìn tỷ đồng. Ảnh: T.L
Quy định mới về tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của VAMC Sẽ áp dụng một số quy định mới về hoạt động mua bán nợ

Trong việc thực hiện xử lý nợ xấu theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội, VAMC đã ký các thỏa thuận hợp tác toàn diện về xử lý nợ xấu giai đoạn 2017 - 2022 với các tổ chức tín dụng và ký kết thỏa thuận hợp tác với các đối tác, nhà đầu tư nước ngoài để tăng cường giao lưu và học hỏi kinh nghiệm như. Trong đó, công ty này đã trở thành thành viên của Hiệp hội Xử lý nợ công IPAF và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA); tham gia các cuộc hội thảo quốc tế; phối hợp thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật của JICA, World Bank…

Vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng được cấp khi mới thành lập đến nay đã tăng lên 5.000 tỷ đồng và dự kiến sẽ tiếp tục tăng lên mức 10.000 tỷ đồng trong thời gian tới.

Hiện tại, VAMC thúc đẩy các hoạt động mua, bán và xử lý nợ xấu mua theo giá trị thị trường thông qua thành lập và đẩy mạnh hoạt động của Sàn giao dịch nợ VAMC và Câu lạc bộ mua bán nợ. Đến 31/5/2023 đã có 189 khách hàng đăng ký thành viên sàn giao dịch nợ.

Dự kiến thời gian tới VAMC sẽ triển khai các nghiệp vụ mới như tái cấu trúc, mua bán sát nhập các doanh nghiệp, bảo lãnh... nhằm duy trì, phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Đại hội đồng cổ đông Vietnam Airlines: Nhắm doanh thu kỷ lục gần 140.000 tỷ đồng, "biến số" từ giá nhiên liệu bay

Đại hội đồng cổ đông Vietnam Airlines: Nhắm doanh thu kỷ lục gần 140.000 tỷ đồng, "biến số" từ giá nhiên liệu bay

(TBTCO) - Năm 2026, Vietnam Airlines đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất 138.899 tỷ đồng, tăng hơn 12%. Dù dự kiến lãi khoảng 2.000 tỷ đồng nửa đầu năm, lợi nhuận trước thuế hợp nhất cả năm khoảng 510 tỷ đồng do áp lực từ giá nhiên liệu bay. Hãng tiếp tục tái cơ cấu, thoái vốn, tăng vốn để trả nợ, đầu tư dài hạn và chủ động ứng phó biến động thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với mức điều chỉnh phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

(TBTCO) - Từ ngày 1/7 đến 31/12/2026, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội là 6,5%/năm trong 5 năm đầu, tăng 0,9 điểm phần trăm so với 6 tháng đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn mặt bằng lãi suất vay thông thường. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng thương mại nhằm hỗ trợ người trẻ tiếp cận nhà ở xã hội.
Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Ngô Việt Trung - Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) nhấn mạnh nỗ lực và quyết tâm xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông qua cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm, qua đó tăng tính chủ động cho doanh nghiệp.
ABBank sắp chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu, khởi động kế hoạch tăng vốn vượt 20.000 tỷ đồng

ABBank sắp chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu, khởi động kế hoạch tăng vốn vượt 20.000 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank dự kiến chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% trong nửa đầu tháng 7/2026, mở đầu kế hoạch tăng vốn năm nay, đưa vốn lên trên 20.000 tỷ đồng. Động thái diễn ra trong bối cảnh dư nợ cho vay ngân hàng tiến sát 120 nghìn tỷ đồng và chất lượng tài sản cải thiện rõ nét.
LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được vinh danh tại Vietnam I4 Impact Awards 2026 tại hai hạng mục giải thưởng quan trọng, gồm “Lãnh đạo Sáng tạo và Chuyển đổi số” dành cho ông Vũ Quốc Khánh – Tổng Giám đốc và “Dịch vụ số xuất sắc” dành cho bộ đôi sản phẩm công nghệ nổi bật là LPBank Plus và LocPhat Pay.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,250 ▼50K 13,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,200 ▼50K 13,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 ▼50K 14,200 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 ▼50K 14,180 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,940 ▼50K 14,640 ▼50K
Trang sức 99.99 13,950 ▼50K 14,650 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1310K 14,802 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1310K 14,803 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼5K 1,479 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼5K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼5K 1,464 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124651K 14,495 ▼130951K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼375K 109,961 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▼340K 99,712 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼305K 89,463 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼68700K 8,551 ▼77250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼208K 61,205 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cập nhật: 29/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17573 17846 18427
CAD 17990 18265 18882
CHF 31803 32184 32827
CNY 0 3826 3918
EUR 29290 29510 30588
GBP 33887 34276 35218
HKD 0 3221 3423
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14523 15113
SGD 19772 20054 20620
THB 703 766 819
USD (1,2) 26024 0 0
USD (5,10,20) 26065 0 0
USD (50,100) 26094 26108 26461
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,474 29,498 30,858
JPY 158.31 158.6 167.9
GBP 34,141 34,233 35,360
AUD 17,808 17,872 18,515
CAD 18,211 18,269 18,913
CHF 32,110 32,210 33,111
SGD 19,918 19,980 20,739
CNY - 3,798 3,937
HKD 3,289 3,299 3,432
KRW 15.73 16.4 17.82
THB 751.55 760.83 813.26
NZD 14,535 14,670 15,080
SEK - 2,659 2,749
DKK - 3,944 4,076
NOK - 2,604 2,692
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,047.86 - 6,819.85
TWD 745.88 - 902.14
SAR - 6,890.12 7,246.14
KWD - 83,193 88,375
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26461
AUD 17751 17851 18786
CAD 18171 18271 19286
CHF 32049 32079 33661
CNY 3806.6 3831.6 3967.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29471 29501 31226
GBP 34192 34242 36000
HKD 0 3355 0
JPY 158.96 159.46 170.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14635 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19929 20059 20782
THB 0 732.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,461
USD20 26,135 26,185 26,461
USD1 26,135 26,185 26,461
AUD 17,824 17,924 19,037
EUR 29,656 29,656 31,380
CAD 18,136 18,236 19,545
SGD 20,022 20,172 20,732
JPY 159.57 161.07 165.63
GBP 34,125 34,475 35,598
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/06/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80