Sẽ áp dụng một số quy định mới về hoạt động mua bán nợ

Chí Tín
(TBTCO) - Theo Thông tư 18/2022/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), một số quy định mới về hoạt động mua bán nợ của các tổ chức tín dụng (TCTD) sẽ được áp dụng từ tháng 2/2023.
aa

Thông tư 18 không áp dụng đối với hoạt động mua, bán nợ xấu giữa TCTD và Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC); hoạt động mua, bán nợ phát sinh từ hợp đồng vay, cho vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Một trong những nội dung quy định trong Thông tư 18 là việc TCTD được NHNN xem xét chấp thuận hoạt động mua nợ phải có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD.

Trước khi thực hiện mua, bán nợ theo quy định, TCTD phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ. Trong đó, nội dung phải quy định rõ về phân cấp thẩm quyền theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định mua, bán nợ; phương thức mua, bán nợ, phương thức thanh toán; quy trình mua, bán nợ; quy trình, phương pháp định giá khoản nợ; quy trình quản trị rủi ro đối với hoạt động mua, bán nợ.

TCTD không được cấp tín dụng cho khách hàng để mua nợ thuộc sở hữu của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

Thông tư 18 cũng quy định một số trường hợp TCTD không phải đáp ứng tỷ lệ nợ xấu dưới 3% khi mua nợ.

Đó là các trường hợp TCTD được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn; TCTD được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn của TCTD hỗ trợ theo phương án phục hồi; ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc mua nợ đủ tiêu chuẩn của TCTD nhận chuyển giao bắt buộc… và một số trường hợp khác.

Chí Tín

Đọc thêm

Phí bảo hiểm gốc tăng tốc mùa bán niên, lợi nhuận phân hóa mạnh

Phí bảo hiểm gốc tăng tốc mùa bán niên, lợi nhuận phân hóa mạnh

(TBTCO) - Nhóm bảo hiểm niêm yết ghi nhận kết quả bán niên tích cực, với phí bảo hiểm gốc tăng hai con số, chiếm 72,5% toàn thị trường. Các doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh hợp tác, đa dạng mạng lưới phân phối để thúc đẩy doanh thu, song lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét.
Vì sao các ngân hàng đang theo đuổi mô hình tập đoàn tài chính?

Vì sao các ngân hàng đang theo đuổi mô hình tập đoàn tài chính?

(TBTCO) - Từ chỗ chỉ huy động vốn, cho vay và thanh toán, các ngân hàng ngày nay đang mở rộng sang chứng khoán, bảo hiểm, quản lý tài sản… để khai thác sâu hơn giá trị khách hàng và đa dạng hóa nguồn thu. Tại Việt Nam, VPBank là một trong những ngân hàng theo đuổi hướng đi này và đang từng bước gặt hái những kết quả rõ nét.
Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

(TBTCO) - Sáng 21/8, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lần đầu chạm 25.600 đồng, trong khi tại ngân hàng diễn biến trái chiều, nhiều nơi giảm 70 đồng. Chỉ số DXY dao động hẹp, hiện quanh 98,77 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ nhẹ khi thị trường chờ loạt PMI sơ bộ tại châu Âu, Anh và Mỹ, tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ.
Bảo hiểm nhúng: Từ siêu ứng dụng đến túi tiền người Việt

Bảo hiểm nhúng: Từ siêu ứng dụng đến túi tiền người Việt

(TBTCO) - Không đại lý, không tư vấn, không giấy tờ - chỉ một cú chạm trên ứng dụng mua sắm, ông Phạm Trường Khánh - Tổng giám đốc Affina Việt Nam, trao đổi với Thời báo Tài chính Việt Nam về sự bứt tốc của bảo hiểm nhúng khi đang định hình lại cách người Việt tiếp cận bảo hiểm, và những điểm nghẽn doanh nghiệp cần vượt qua để biến "phí lẻ" thành lợi nhuận bền vững.
Có thể nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VneID từ ngày 28/9

Có thể nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VneID từ ngày 28/9

Từ ngày 28/9/2026, người dân có thể tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID và tích hợp một tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động để tiếp nhận lương hưu, tiền hỗ trợ và các khoản chi trả an sinh xã hội.
Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy bị bãi bỏ, bảo hiểm tự lo thẩm định?

Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy bị bãi bỏ, bảo hiểm tự lo thẩm định?

Từ ngày 1/7/2026, khi văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC của cơ quan công an không còn là điều kiện bắt buộc, các doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải tự xác minh mức độ an toàn cháy nổ của khách hàng trước khi cấp đơn — một phép thử năng lực khảo sát và thẩm định rủi ro thực sự của thị trường.
LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Năm 2025, LPBank đóng góp 3.298 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, tăng hơn 3 lần so với năm 2021, đưa ngân hàng vào Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả này ghi dấu hành trình mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và từng bước gia tăng năng lực tạo giá trị cho nền kinh tế.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị phụ huynh, học sinh chủ động kiểm tra giá trị thẻ bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị phụ huynh, học sinh chủ động kiểm tra giá trị thẻ bảo hiểm y tế

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị, chuẩn bị bước vào năm học mới, phụ huynh, học sinh, sinh viên chủ động kiểm tra giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế sau khi hoàn tất tham gia, nhằm kịp thời phát hiện và phản ánh nếu thông tin chưa được cập nhật hoặc chưa chính xác.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
NL 99.99 13,700 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲50K
Trang sức 99.9 14,060 ▲100K 14,660 ▲100K
Trang sức 99.99 14,070 ▲100K 14,670 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▲1K 14,702 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▲1K 14,703 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲10K 1,465 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲10K 1,466 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▲10K 145 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▲990K 143,564 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▲750K 108,911 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▲68K 9,876 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲610K 88,609 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▲67462K 84,693 ▲76282K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲417K 60,621 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Cập nhật: 21/08/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18166 18441 19020
CAD 18462 18739 19365
CHF 32022 32404 33053
CNY 0 3840 3950
EUR 29942 30165 31246
GBP 34878 35272 36205
HKD 0 3200 3403
JPY 158 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15301 15889
SGD 20047 20329 20900
THB 715 778 831
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,932 29,956 31,376
JPY 160.01 160.3 169.97
GBP 34,982 35,077 36,289
AUD 18,333 18,399 19,104
CAD 18,618 18,678 19,367
CHF 32,223 32,323 33,286
SGD 20,136 20,199 20,989
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,260 3,270 3,407
KRW 17.39 18.14 19.74
THB 761.4 770.8 824.78
NZD 15,253 15,395 15,854
SEK - 2,710 2,806
DKK - 4,015 4,156
NOK - 2,755 2,853
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,036.26 - 6,814.65
TWD 740.57 - 897.18
SAR - 6,829.54 7,193.64
KWD - 82,765 88,064
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25930 25930 26300
AUD 18343 18443 19376
CAD 18643 18743 19757
CHF 32252 32282 33868
CNY 3825.9 3850.9 3986.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30112 30142 31865
GBP 35157 35207 36970
HKD 0 3330 0
JPY 161.14 161.64 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15401 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20202 20332 21054
THB 0 743.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 12500000 12500000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,902 25,940 26,280
USD20 25,852 25,940 26,830
USD1 25,802 25,940 26,880
AUD 18,315 18,415 19,528
EUR 29,844 29,944 31,603
CAD 18,542 18,642 19,948
SGD 20,226 20,376 21,699
JPY 160.99 162.49 168.03
GBP 34,983 35,133 36,198
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80