Có thể nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VneID từ ngày 28/9

Mai Lâm
Từ ngày 28/9/2026, người dân có thể tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID và tích hợp một tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động để tiếp nhận lương hưu, tiền hỗ trợ và các khoản chi trả an sinh xã hội.
aa

Đây là điểm mới đáng chú ý được quy định tại Nghị định số 320/2026/NĐ-CP ngày 13/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.

Tích hợp tài khoản thanh toán để nhận lương hưu, trợ cấp trên VNeID

Nghị định số 320/2026/NĐ-CP bổ sung nội dung mới liên quan đến tài khoản hưởng an sinh xã hội vào hệ thống định danh điện tử. Đó là, lần đầu quy định về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia, đồng thời xác định hình thức chi trả hỗ trợ, lương hưu và các khoản an sinh xã hội qua tài khoản này.

Có thể nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VneID từ ngày 28/9
Có thể nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VneID từ ngày 28/9. Ảnh: LV

Theo Điều 1 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, tài khoản hưởng an sinh xã hội được xác định là thông tin định danh trên VNeID, cho phép chủ thể danh tính điện tử tích hợp một tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động để tiếp nhận các khoản tiền liên quan đến chính sách an sinh xã hội.

Các khoản có thể được tiếp nhận gồm: tiền hỗ trợ, lương hưu, các khoản chi trả an sinh xã hội và những khoản kinh phí hợp pháp khác. Lưu ý, tài khoản này không phải một loại tài khoản ngân hàng độc lập, mà VNeID đóng vai trò là nền tảng định danh, nơi người dân có thể tích hợp tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động của mình để phục vụ việc nhận tiền.

Cơ chế sử dụng tài khoản hưởng an sinh xã hội được quy định cụ thể tại khoản 9 Điều 9 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định số 320/2026/NĐ-CP. Theo quy định mới, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có thể thực hiện chi trả các khoản hỗ trợ, lương hưu, an sinh xã hội và những khoản kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách nhà nước bằng hình thức chuyển khoản đến tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID.

Việc bổ sung tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được kỳ vọng sẽ góp phần hình thành phương thức chi trả an sinh xã hội hiện đại, an toàn và thuận tiện, phù hợp với tiến trình chuyển đổi số quốc gia.

Bảo đảm chi trả linh hoạt, không ảnh hưởng quyền lợi người thụ hưởng

Việc sử dụng tài khoản hưởng an sinh xã hội không đồng nghĩa với việc mọi người dân bắt buộc phải nhận tiền theo phương thức này ngay. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP quy định trường hợp người thụ hưởng chưa tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội và chưa có văn bản ủy quyền tiếp nhận, khoản an sinh xã hội vẫn được chi trả bằng hình thức khác theo quy định hiện hành.

Quy định này tạo sự linh hoạt trong quá trình triển khai, nhất là đối với những người chưa có điều kiện sử dụng các phương thức thanh toán số hoặc chưa hoàn tất việc tích hợp tài khoản trên VNeID.

Bên cạnh các khoản chi từ ngân sách nhà nước, Nghị định số 320/2026/NĐ-CP cũng khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả tiền hỗ trợ từ thiện hoặc các khoản kinh phí hợp pháp khác không có nguồn từ ngân sách nhà nước thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID.

Một yêu cầu quan trọng được đặt ra là mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một trong ba loại tài khoản gồm tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động để hưởng an sinh xã hội.

Tài khoản được tích hợp phải là tài khoản chính chủ và có thông tin trùng khớp với thông tin trong tài khoản định danh điện tử - nhằm bảo đảm tiền được chuyển đúng người thụ hưởng, hạn chế nguy cơ nhầm lẫn, giả mạo hoặc lợi dụng thông tin định danh để nhận tiền.

Từ ngày 28/9/2026, khi quy định có hiệu lực, người dân thuộc diện được hưởng các khoản hỗ trợ, lương hưu và chính sách an sinh xã hội có thể chủ động tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID và tích hợp tài khoản phù hợp để tiếp nhận tiền.

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong quá trình triển khai, việc tuyên truyền, hướng dẫn người dân, đặc biệt là người cao tuổi, người ở khu vực nông thôn, miền núi và những người chưa quen với giao dịch điện tử sẽ có ý nghĩa quan trọng. Việc bảo đảm người dân hiểu rõ cách tạo lập, tích hợp và sử dụng tài khoản sẽ giúp chính sách mới đi vào thực tế thuận lợi, đồng thời bảo đảm những người chưa sẵn sàng chuyển sang phương thức số vẫn tiếp tục được nhận đầy đủ quyền lợi theo quy định.

Mai Lâm

Đọc thêm

HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

HDBank dẫn đầu nhóm ngân hàng Việt Nam, Á quân hiệu quả hoạt động trong Top 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á

(TBTCO) - HDBank ghi dấu ấn trên bản đồ tài chính khu vực khi đứng thứ 2 về hiệu quả hoạt động trong bảng xếp hạng năm 2025 của S&P Global Market Intelligence dành cho 50 ngân hàng niêm yết lớn nhất Đông Nam Á, đồng thời giữ vị trí cao nhất trong nhóm ngân hàng Việt Nam được đánh giá.
LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

LPBank hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1, nâng tầm trải nghiệm thanh toán số

(TBTCO) - Hoàn thành nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 1 sau 5 tháng triển khai, Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank) chính thức đưa phiên bản mới vào vận hành từ ngày 4/10/2026, tạo bước tiến về năng lực xử lý, kết nối và an toàn giao dịch. Không chỉ củng cố hạ tầng thanh toán, đây còn là tiền đề để LPBank nâng cấp Core Thẻ giai đoạn 2 với gần 50 tính năng, giải pháp và dịch vụ mới, góp phần nâng tầm trải nghiệm thanh toán số cho khách hàng.
Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

Moody’s nâng xếp hạng ABBank lên B1, duy trì triển vọng tích cực

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings vừa nâng xếp hạng tiền gửi dài hạn và xếp hạng nhà phát hành của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) từ B2 lên B1, đồng thời duy trì triển vọng Tích cực, ghi nhận những cải thiện về chất lượng tài sản, khả năng sinh lời và năng lực vốn của ngân hàng.
Thanh tra chỉ rõ SCSB Đồng Nai phân loại nợ nhóm 4 không đúng quy định, nợ xấu tăng hơn 30%

Thanh tra chỉ rõ SCSB Đồng Nai phân loại nợ nhóm 4 không đúng quy định, nợ xấu tăng hơn 30%

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 chỉ ra nhiều tồn tại, sai phạm tại SCSB Đồng Nai trong thẩm định, kiểm tra, giám sát vốn vay, phân loại tài sản có, bảo lãnh, công tác an toàn kho quỹ. Chi nhánh phân loại tài sản có một khách hàng không đúng quy định về nợ nhóm 4, với nợ xấu đạt 25,798 tỷ đồng cuối tháng 5/2026, tăng 33,56% so với cuối năm 2024.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Những “thước đo” mới soi rõ sức bền ngân hàng

Những “thước đo” mới soi rõ sức bền ngân hàng

(TBTCO) - Các “thước đo”, giới hạn và tỷ lệ an toàn mới đặt ngân hàng trước những bài kiểm tra về độ ổn định của nguồn vốn, khả năng thanh khoản khi dòng tiền căng thẳng và sức chống đỡ rủi ro của nền vốn, từng bước tiệm cận chuẩn mực Basel III. Qua đó, “sức khỏe” và khả năng chống chịu sẽ trở thành yếu tố phân hóa rõ hơn giữa các ngân hàng.
Vietcombank - Kết nối các nhà đầu tư Singapore với cơ hội mở rộng đầu tư tại Việt Nam

Vietcombank - Kết nối các nhà đầu tư Singapore với cơ hội mở rộng đầu tư tại Việt Nam

(TBTCO) - Vừa qua, tại Singapore, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp với Liên đoàn Sản xuất Singapore (SMF) tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam với chủ đề: “Việt Nam - Điểm sáng kinh doanh tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
Tỷ lệ LDR tăng theo công thức mới, trần 95% vẫn rộng với phần lớn ngân hàng

Tỷ lệ LDR tăng theo công thức mới, trần 95% vẫn rộng với phần lớn ngân hàng

SSI Research đánh giá, Thông tư số 50/2026/TT-NHNN tạo bước đệm nới lỏng trong ngắn hạn, khi nâng trần LDR từ 85% lên 95%. Về dài hạn, việc áp dụng các chỉ tiêu Basel III được đánh giá là bước đi đúng hướng, chuyển trọng tâm quản lý từ “số lượng” sang “chất lượng” bảng cân đối.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17545 17818 18397
CAD 17729 18003 18624
CHF 30566 30942 31584
CNY 0 3833 3929
EUR 28450 28667 29747
GBP 33532 33920 34868
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14240 14827
SGD 19759 20041 20612
THB 686 749 803
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26173
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 28,591 28,614 29,972
JPY 159.65 159.94 169.62
GBP 33,797 33,889 35,062
AUD 17,772 17,836 18,517
CAD 17,928 17,986 18,648
CHF 30,816 30,912 31,823
SGD 19,891 19,953 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.58 744.66 797.56
NZD 14,247 14,379 14,808
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,835 3,971
NOK - 2,670 2,764
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.67 - 6,706.83
TWD 735.92 - 891.61
SAR - 6,803.67 7,166.81
KWD - 82,055 87,314
AED - 6,819 7,348
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17751 17851 18782
CAD 17915 18015 19028
CHF 30780 30810 32387
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28632 28662 30388
GBP 33870 33920 35683
HKD 0 3315 0
JPY 160.65 161.15 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14362 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19922 20052 20776
THB 0 715.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 08/10/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30