Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.167 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 131,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 11,6 triệu đồng/lượng.

So với 30 ngày trước, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 263,6 USD/ounce, tương đương 5,95%. Dù vậy, kim loại quý vẫn duy trì trên vùng 4.000 USD/ounce trong bối cảnh lợi suất trái phiếu ở mức cao.

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Tại Hội nghị Kim loại quý toàn cầu thường niên của Hiệp hội Thị trường Vàng London (LBMA), các chuyên gia nhận định mối quan hệ truyền thống giữa vàng và lợi suất trái phiếu đang có những thay đổi đáng chú ý. Nợ chính phủ gia tăng, lạm phát kéo dài cùng những lo ngại về sức mua dài hạn của các đồng tiền pháp định được cho là tiếp tục hỗ trợ xu hướng tìm kiếm các tài sản có khả năng bảo toàn giá trị.

Ông Vikram Dhawan - Trưởng bộ phận Hàng hóa kiêm Quản lý quỹ tại Nippon India Mutual Fund cho rằng, câu chuyện về sự suy giảm giá trị tiền tệ có nguồn gốc từ gánh nặng nợ ngày càng lớn của kinh tế toàn cầu.

Theo ông Dhawan, trong điều kiện thông thường, việc lợi suất trái phiếu trên toàn cầu tăng mạnh sẽ tạo sức ép đáng kể lên vàng. Tuy nhiên, diễn biến gần đây cho thấy mối tương quan này không còn rõ nét như trước. Giá vàng vẫn giữ được vùng hỗ trợ trên 4.000 USD/ounce, ngay cả trong những thời điểm lợi suất trái phiếu vượt 5%.

Ở góc độ phân bổ tài sản, ông Shayne McGuire - Quản lý danh mục đầu tư tại Teacher Retirement System of Texas nhận định, những thách thức trên thị trường trái phiếu có thể khiến vàng nhận được sự quan tâm lớn hơn từ các nhà đầu tư tổ chức trong thời gian tới.

Theo ông McGuire, vàng trong lịch sử thường chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong các cuộc thảo luận về phân bổ tài sản chiến lược của các quỹ hưu trí lớn tại Mỹ, nên chưa tạo ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất chung của danh mục. Tuy nhiên, chính mức độ hiện diện còn hạn chế này cũng là một trong những yếu tố khiến ông có đánh giá tích cực đối với triển vọng dài hạn của vàng.

Khi đề cập đến yếu tố có thể thúc đẩy các tổ chức tăng tỷ trọng vàng, ông McGuire tiếp tục nhấn mạnh diễn biến của thị trường trái phiếu. Theo đó, nguồn cung nợ chính phủ tiếp tục gia tăng có thể khiến lợi suất trái phiếu khó giảm một cách bền vững, qua đó làm thay đổi cách các nhà đầu tư tổ chức cân nhắc phân bổ tài sản trong dài hạn.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.

Đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC, PNJ đồng loạt giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh giao dịch ở ngưỡng 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giao dịch tại 140 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng giao dịch ở ngưỡng 139,2 - 143,2 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, PNJ và SJC không thay đổi về giá, hiện đang giao dịch ở ngưỡng 140 - 143 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn giảm 500.000 đồng/lượng
Giá vàng trong nước mở cửa phiên ngày 7/10. Nguồn: PV tổng hợp

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 6/10, giá vàng trong nước giảm ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC, PNJ đồng loạt giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh giao dịch ở ngưỡng 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và không thay đổi giá ở chiều bán ra, giá vàng miếng giao dịch tại 140 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 139 - 143 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng giao dịch ở ngưỡng 139,1 - 143,1 triệu đồng/lượng.

Tương tự, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên giao dịch ở ngưỡng 140 - 143 triệu đồng/lượng. SJC không thay đổi về giá, niêm yết tại 140 - 143 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Giá bán vàng miếng cao nhất ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn dao động từ 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,000
Hà Nội - PNJ 140,000 143,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,000
Miền Tây - PNJ 140,000 143,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,320
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,600 14,200
Trang sức 99.99 13,610 14,210
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 07/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17582 17855 18430
CAD 17737 18011 18624
CHF 30529 30905 31551
CNY 0 3833 3928
EUR 28566 28783 29857
GBP 33632 34020 34945
HKD 0 3180 3382
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14261 14851
SGD 19773 20054 20629
THB 687 750 804
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26164
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,652 28,675 30,034
JPY 159.49 159.78 169.43
GBP 33,837 33,929 35,105
AUD 17,803 17,867 18,542
CAD 17,938 17,996 18,662
CHF 30,818 30,914 31,833
SGD 19,906 19,968 20,751
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 736.59 745.69 798.42
NZD 14,274 14,407 14,840
SEK - 2,552 2,643
DKK - 3,843 3,979
NOK - 2,672 2,767
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.83 - 6,709.75
TWD 737.47 - 893.49
SAR - 6,804.8 7,168.56
KWD - 82,070 87,330
AED - 6,820 7,349
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25795 26155
AUD 17783 17883 18808
CAD 17923 18023 19037
CHF 30782 30812 32401
CNY 3814.2 3839.2 3974.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28751 28781 30506
GBP 33943 33993 35751
HKD 0 3315 0
JPY 160.55 161.05 171.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14385 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19940 20070 20792
THB 0 716.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,697 25,817 26,190
USD20 25,667 25,817 26,190
USD1 24,363 25,817 26,190
AUD 17,810 17,910 19,015
EUR 28,572 28,672 30,331
CAD 17,806 17,906 19,212
SGD 20,023 20,173 21,340
JPY 161.24 162.74 168.3
GBP 33,820 33,970 35,280
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/10/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30