LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Năm 2025, LPBank đóng góp 3.298 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, tăng hơn 3 lần so với năm 2021, đưa ngân hàng vào Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả này ghi dấu hành trình mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và từng bước gia tăng năng lực tạo giá trị cho nền kinh tế.
aa

Trong bối cảnh Việt Nam hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao trong giai đoạn tới, yêu cầu mở rộng nguồn lực cho đầu tư phát triển ngày càng trở nên cấp thiết. Theo đó, nguồn thu ngân sách đang trở thành một trong những trụ cột quan trọng để tạo dư địa tài khóa cho Nhà nước đầu tư vào hạ tầng, chuyển đổi số, giáo dục, y tế và các động lực tăng trưởng mới.

Với thông điệp “Kiến tạo nguồn lực tăng trưởng quốc gia”, hệ thống bảng xếp hạng Vietnam Largest Taxpayers (VNTAX), gồm VNTAX 200, PRIVATE 100 và STATE 100, được xây dựng nhằm ghi nhận những doanh nghiệp có đóng góp nổi bật cho ngân sách nhà nước. Trong bức tranh đó, LPBank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ghi dấu ấn với hành trình gia tăng mạnh mẽ những khoản đóng góp cho ngân sách trong những năm gần đây.

Dấu ấn Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất

Theo VNTAX, LPBank được ghi nhận trong Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Trong năm 2025, ngân hàng đóng góp 3.298 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, đưa mức đóng góp tăng hơn 3 lần so với năm 2021. Điều đáng chú ý không chỉ nằm ở quy mô đóng góp, mà còn ở hành trình tăng trưởng bền vững của ngân hàng trong suốt 5 năm qua.

LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam
LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Nếu năm 2021, số nộp ngân sách của LPBank đạt 1.038 tỷ đồng thì đến năm 2025, con số này đã tăng hơn 3 lần. Đặc biệt, năm 2024 đánh dấu bước ngoặt khi số nộp ngân sách tăng gần 80% so với năm trước, lần đầu tiên vượt mốc 3.000 tỷ đồng và tiếp tục duy trì mặt bằng này trong năm 2025.

Con số gần 3.300 tỷ đồng vì vậy không đơn thuần phản ánh kết quả kinh doanh của một ngân hàng. Đằng sau đó là quá trình tích lũy năng lực tạo giá trị thông qua mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đầu tư cho công nghệ và hoàn thiện năng lực quản trị.

Tính đến ngày 30/6/2026, tổng tài sản hợp nhất của LPBank đạt 615.502 tỷ đồng. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 429.465 tỷ đồng, tăng 10% so với đầu năm, trong khi huy động vốn từ thị trường 1 đạt 432.535 tỷ đồng, tăng 8% so với đầu năm và 17% so với cùng kỳ năm trước. Quy mô ngày càng mở rộng giúp ngân hàng gia tăng khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, đồng thời tạo nền tảng cho tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

Song hành với việc mở rộng quy mô là sự cải thiện về chất lượng tăng trưởng. Sáu tháng đầu năm 2026, LPBank ghi nhận 5.973 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tổng thu nhập hoạt động đạt hơn 11.200 tỷ đồng, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tiếp tục duy trì ở mức trên 21%, thuộc nhóm cao của hệ thống ngân hàng.

LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Tăng trưởng cũng được đặt trên nền tảng quản trị rủi ro và vận hành hiệu quả. Dù tín dụng tiếp tục mở rộng, LPBank vẫn duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2%, đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu an toàn vốn và thanh khoản theo quy định. Điều này cho thấy chiến lược phát triển của ngân hàng hướng đến sự cân bằng giữa quy mô, hiệu quả và an toàn, thay vì chạy theo tăng trưởng ngắn hạn.

Đằng sau khoản đóng góp gần 3.300 tỷ đồng vào ngân sách là quá trình tạo lập giá trị cho nền kinh tế thông qua hàng triệu giao dịch tài chính, hàng trăm nghìn khoản vay và dòng vốn được luân chuyển đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân. Mỗi khoản tín dụng được giải ngân góp phần mở rộng sản xuất, tạo việc làm, thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư. Khi doanh nghiệp phát triển và nền kinh tế tăng trưởng, hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng được nâng lên, từ đó tiếp tục tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Có thể nói, ngân sách chính là điểm đến cuối cùng của một chuỗi giá trị mà LPBank góp phần tạo dựng thông qua hoạt động kết nối dòng vốn.

Khi kết quả kinh doanh góp thêm nguồn lực cho phát triển

Theo đuổi chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ trong nhiều năm qua, LPBank đã xây dựng mạng lưới hoạt động rộng khắp và hệ sinh thái số ngày càng hoàn thiện, phục vụ hàng triệu khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên cả nước. Đây không chỉ là lợi thế về kinh doanh mà còn giúp ngân hàng mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính tới nhiều địa phương, đặc biệt là khu vực nông thôn và đô thị loại 2.

LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Việc mở rộng khả năng tiếp cận tài chính không chỉ tạo điều kiện để người dân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn thuận lợi hơn mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa phương. Khi dòng vốn được lưu thông hiệu quả hơn, những giá trị được tạo ra trong nền kinh tế tiếp tục quay trở lại hệ thống ngân hàng dưới dạng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và sau đó được chuyển hóa thành nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Bên cạnh các khoản đóng góp trực tiếp vào ngân sách, LPBank cũng dành nhiều nguồn lực cho các hoạt động an sinh xã hội. Trong nhiều năm qua, ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình xây dựng nhà tình nghĩa, trường học, cơ sở y tế; trao học bổng cho học sinh, sinh viên; hỗ trợ đồng bào chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh; đồng hành cùng nhiều chương trình giảm nghèo và phát triển cộng đồng tại các địa phương trên cả nước. Những hoạt động này thể hiện quan điểm phát triển gắn với trách nhiệm xã hội, trong đó giá trị doanh nghiệp không chỉ được đo bằng quy mô tài sản hay lợi nhuận mà còn bằng những đóng góp thiết thực cho cộng đồng.

Nhìn rộng hơn, gần 3.300 tỷ đồng nộp ngân sách năm 2025 chỉ là một phần trong những giá trị mà LPBank tạo ra. Giá trị lớn hơn nằm ở việc ngân hàng đang góp phần hình thành một vòng tuần hoàn tích cực của nền kinh tế: dòng vốn được đưa vào sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra giá trị và việc làm, ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động, ngân sách có thêm nguồn thu để Nhà nước tiếp tục đầu tư cho hạ tầng và các chương trình phát triển. Đó cũng chính là ý nghĩa của thông điệp “Kiến tạo nguồn lực tăng trưởng quốc gia” mà VNTAX hướng tới.

LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Từ một ngân hàng thương mại, LPBank đang từng bước khẳng định vai trò không chỉ là một định chế tài chính cung ứng vốn cho nền kinh tế mà còn là một doanh nghiệp tạo nguồn lực cho sự phát triển của đất nước. Những khoản đóng góp ngày càng lớn cho ngân sách không chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh, mà còn cho thấy mỗi đồng lợi nhuận được tạo ra đã và đang được chuyển hóa thành nguồn lực phục vụ mục tiêu tăng trưởng bền vững của Việt Nam.

Nguyễn Chi

Đọc thêm

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái  xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

(TBTCO) - VietinBank chính thức triển khai hợp tác chiến lược 3 bên cùng Công ty Cổ phần Văn hóa Ngôi Nhà Xanh (GreenHouse) - đơn vị vận hành nền tảng và Ingrid International Pte. Ltd (Ingrid International) - đơn vị tư vấn chiến lược, phát triển hệ sinh thái, hướng tới xây dựng hệ sinh thái xanh AI & thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển bền vững tại Việt Nam.
FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

(TBTCO) - Ngày 1/10/2026, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ FWD Việt Nam và Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank) ký kết thỏa thuận hợp tác phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ qua kênh ngân hàng (bancassurance) trên toàn hệ thống BVBank.
Prudential Việt Nam mở rộng Cha-Ching sang nền tảng trực tuyến, mang giáo dục tài chính đến gần hơn với trẻ em

Prudential Việt Nam mở rộng Cha-Ching sang nền tảng trực tuyến, mang giáo dục tài chính đến gần hơn với trẻ em

(TBTCO) - Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng chương trình giáo dục tài chính Cha-Ching với phiên bản trực tuyến hoàn toàn miễn phí, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức quản lý tài chính dành cho trẻ em từ 7 - 12 tuổi. Đà Nẵng là thành phố đầu tiên được Prudential Việt Nam triển khai nền tảng trực tuyến này trong đợt mở rộng năm 2026, kết hợp với các hoạt động trực tiếp tại ba trường tiểu học trên địa bàn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 05/10/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30