Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Từ ngày 1/7 đến 31/12/2026, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội là 6,5%/năm trong 5 năm đầu, tăng 0,9 điểm phần trăm so với 6 tháng đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn mặt bằng lãi suất vay thông thường. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng thương mại nhằm hỗ trợ người trẻ tiếp cận nhà ở xã hội.
aa
Chỉ còn 1 tháng hưởng lãi suất 6,1% vay nhà ở xã hội cho người trẻ Đằng sau những gói vay mua nhà siêu ưu đãi cho người trẻ Tín dụng cho người trẻ vay mua nhà “nhỏ giọt”, dự kiến lồng ghép vào gói 120.000 tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Công văn số 5340/NHNN-CSTT về lãi suất cho vay người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội, đối với dư nợ của các khoản cho vay giai đoạn từ ngày 1/7/2026 đến ngày 31/12/2026.

Theo Ngân hàng Nhà nước, việc xác định lãi suất được thực hiện trên cơ sở triển khai Công văn số 4290/NHNN-TD ngày 29/5/2025 về chương trình cho vay người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội và Công văn số 2382/NHNN-TD ngày 31/3/2026 sửa đổi, bổ sung một số nội dung hướng dẫn chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ theo Nghị quyết số 33/NQ-CP.

Theo đó, trong 5 năm đầu kể từ ngày giải ngân đầu tiên, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội được áp dụng thấp hơn 2 điểm phần trăm/năm so với lãi suất cho vay trung dài hạn bằng VND bình quân của 04 ngân hàng thương mại nhà nước gồm: Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank. Mức lãi suất cho vay áp dụng là 6,5%/năm.

Đối với 10 năm vay vốn tiếp theo, kể từ ngày giải ngân đầu tiên, lãi suất cho vay được xác định thấp hơn 1 điểm phần trăm/năm so với lãi suất cho vay trung dài hạn bằng VND bình quân của 04 ngân hàng thương mại nhà nước nêu trên. Mức lãi suất áp dụng là 7,5%/năm.

NHNN đề nghị các ngân hàng thương mại triển khai thực hiện theo quy định, qua đó tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để người trẻ dưới 35 tuổi tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, góp phần thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội và hỗ trợ người dân an cư.

Hiện có 09 ngân hàng thương mại chính thức tham gia giải ngân chương trình này gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, MB, Techcombank, VPBank, TPBank và HDBank.

Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường
Nguồn: Tổng hợp từ Ngân hàng Nhà nước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trước đó, tại Công văn số 4290/NHNN-TD ngày 29/5/2025, Ngân hàng Nhà nước đã yêu cầu 9 ngân hàng thương mại triển khai chương trình tín dụng ưu đãi dành riêng cho người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội trên toàn hệ thống từ ngày 31/5/2025, đồng thời đẩy mạnh truyền thông để người dân dễ dàng tiếp cận gói vay.

Theo quy định ban đầu, lãi suất cho vay đối với người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội được áp dụng ở mức 6,1%/năm đến hết ngày 30/6/2025. Sau thời điểm này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện cơ chế công bố định kỳ 6 tháng/lần mức lãi suất áp dụng đối với các ngân hàng tham gia chương trình.

Theo đó, tại Văn bản số 5312/NHNN-CSTT, Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất cho vay áp dụng trong giai đoạn từ ngày 1/7/2025 đến ngày 31/12/2025 là 5,9%/năm; tiếp tục giảm xuống 5,6%/năm trong giai đoạn từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 30/6/2026.

Đến kỳ điều hành mới, theo Văn bản số 5340/NHNN-TD, lãi suất cho vay áp dụng đối với 5 năm đầu kể từ ngày giải ngân đầu tiên trong giai đoạn từ ngày 1/7/2026 đến ngày 31/12/2026 được điều chỉnh lên 6,5%/năm.

Như vậy, so với mức 5,6%/năm áp dụng trong 6 tháng đầu năm 2026, lãi suất ưu đãi trong 6 tháng cuối năm 2026 tăng 0,9 điểm phần trăm, lên 6,5%/năm, dù vậy, vẫn thấp hơn lãi suất cho vay thông thường hiện nay.

Chương trình nhằm khuyến khích người trẻ, đặc biệt là những người chưa có nhà ở, tiếp cận nhà ở xã hội thông qua nguồn vốn vay ưu đãi. Mức lãi suất thấp trong 5 năm đầu giúp giảm đáng kể áp lực tài chính trong giai đoạn đầu vay vốn, đồng thời góp phần thúc đẩy thanh khoản cho thị trường nhà ở xã hội và nhà ở công nhân. Tuy nhiên, chính sách này chỉ áp dụng đối với các khoản vay mua nhà ở xã hội, không áp dụng cho nhà ở thương mại, đất nền hoặc các dự án đầu tư thông thường./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Ngô Việt Trung - Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) nhấn mạnh nỗ lực và quyết tâm xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông qua cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm, qua đó tăng tính chủ động cho doanh nghiệp.
ABBank sắp chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu, khởi động kế hoạch tăng vốn vượt 20.000 tỷ đồng

ABBank sắp chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu, khởi động kế hoạch tăng vốn vượt 20.000 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank dự kiến chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% trong nửa đầu tháng 7/2026, mở đầu kế hoạch tăng vốn năm nay, đưa vốn lên trên 20.000 tỷ đồng. Động thái diễn ra trong bối cảnh dư nợ cho vay ngân hàng tiến sát 120 nghìn tỷ đồng và chất lượng tài sản cải thiện rõ nét.
LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được vinh danh tại Vietnam I4 Impact Awards 2026 tại hai hạng mục giải thưởng quan trọng, gồm “Lãnh đạo Sáng tạo và Chuyển đổi số” dành cho ông Vũ Quốc Khánh – Tổng Giám đốc và “Dịch vụ số xuất sắc” dành cho bộ đôi sản phẩm công nghệ nổi bật là LPBank Plus và LocPhat Pay.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám, chữa bệnh ngoại trú tại một số cơ sở y tế cấp cơ bản và cấp chuyên sâu sẽ được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng đối với các bệnh, nhóm bệnh trước đây chưa được thanh toán.
Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

(TBTCO) - Thông tư số 25/2026/TT-NHNN nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40% từ ngày 1/7, tạo thêm dư địa tín dụng ước 1,3 - 1,5 triệu tỷ đồng. Tuy nhiên, dư địa lớn hơn không đồng nghĩa hạ chuẩn an toàn, các ngân hàng cần đồng thời củng cố ba trụ cột cốt lõi, để vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm an toàn hệ thống.
Đại hội đồng cổ đông ABIC: Lực đẩy bancassurance đưa doanh thu bảo hiểm lên 3.100 tỷ đồng, dự kiến chào bán cổ phiếu riêng lẻ

Đại hội đồng cổ đông ABIC: Lực đẩy bancassurance đưa doanh thu bảo hiểm lên 3.100 tỷ đồng, dự kiến chào bán cổ phiếu riêng lẻ

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 của ABIC đã thông qua kế hoạch doanh thu bảo hiểm 3.100 tỷ đồng, tăng 11%; lợi nhuận trước thuế tối thiểu 350 tỷ đồng và xác định bancassurance qua Agribank là động lực tăng trưởng chủ lực. ABIC nhiều khả năng sẽ chia cổ tức 15% bằng tiền mặt và dự kiến phát hành cổ phiếu riêng lẻ để đáp ứng điều kiện về cổ đông theo quy định.
Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

(TBTCO) - Ngày 25/6/2026, Bảo Việt Nhân thọ chính thức mở bán sản phẩm bảo hiểm mới Life Care 2.0. Đây là sản phẩm bảo vệ trước 4 bệnh lý nghiêm trọng với quyền lợi tới 1,3 tỷ đồng. Thủ tục đơn giản, có thể tham gia nhanh chóng trong vòng 10 phút.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▲50K 13,350 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▲50K 13,300 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼50K 14,150 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼50K 14,100 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼50K 14,080 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Hà Nội - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Miền Tây - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲100K 14,650 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲100K 14,650 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲100K 14,650 ▲100K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 ▲100K 14,540 ▲100K
Trang sức 99.99 13,850 ▲100K 14,550 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1288K 14,702 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1288K 14,703 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▲8K 1,469 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▲8K 147 ▼1315K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▲8K 1,454 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼122472K 14,396 ▼128772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▲600K 109,211 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲544K 99,032 ▲544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▲488K 88,853 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67931K 84,927 ▲76481K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▲334K 60,788 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Cập nhật: 26/06/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18474
CAD 18012 18287 18905
CHF 31875 32256 32908
CNY 0 3828 3920
EUR 29363 29583 30661
GBP 33969 34359 35293
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14557 15149
SGD 19782 20064 20642
THB 703 767 820
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80