Chỉ còn 1 tháng hưởng lãi suất 6,1% vay nhà ở xã hội cho người trẻ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Nhiều ngân hàng đang đồng loạt triển khai gói tín dụng ưu đãi dành cho người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội với lãi suất thấp hơn 2% trong 5 năm đầu; trong đó, lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng đến hết ngày 30/6/2025 là 6,1%/năm. Chính sách thể hiện sự ưu tiên an cư cho lực lượng lao động trẻ, vốn là lực lượng lao động chủ lực hiện nay.
aa

Cuộc đua lãi suất vay mua nhà ngày càng nóng

Đằng sau những gói vay mua nhà siêu ưu đãi cho người trẻ ACB tiên phong tung gói vay “Ngôi nhà đầu tiên” ưu đãi cho người trẻ sau phiên họp Chính phủ

Chiều ngày 3/6, Ngân hàng Nhà nước thông tin về việc triển khai cho vay người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội.

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về giao Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu triển khai gói tín dụng ưu đãi cho người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở, ngày 29/05, Ngân hàng Nhà nước ban hành Công văn số 4290/NHNN-TD triển khai đến 9 ngân hàng gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng; Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP Tiên phong; Ngân hàng TMCP Quân đội về việc cho vay người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các ngân hàng thương mại tiếp tục quán triệt, đẩy mạnh triển khai Chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo xây dựng lại chung cư cũ theo Nghị quyết 33/NQ-CP ngày 11/03/2023 của Chính phủ theo đúng chỉ đạo tại các nghị quyết của Chính phủ, chỉ thị, công điện của Thủ tướng Chính phủ và công văn chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Trong đó, đối với người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội thực hiện chính sách cho vay ưu đãi hơn.

Chỉ còn 1 tháng hưởng lãi suất 6,1% vay nhà ở xã hội cho người trẻ
Chỉ còn 1 tháng hưởng lãi suất 6,1% vay nhà ở xã hội cho người trẻ. Ảnh: T.L.
"Tại ngày ký kết thỏa thuận cho vay, các khách hàng vay vốn mua nhà ở xã hội dưới 35 tuổi được áp dụng lãi suất cho vay thấp hơn 02% lãi suất cho vay trung dài hạn VND bình quân của 04 ngân hàng thương mại Nhà nước Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank trong 05 năm đầu vay vốn (kể từ ngày giải ngân đầu tiên). Lãi suất cho vay áp dụng đến hết ngày 30/6/2025 là 6,1%/năm" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Chia sẻ tại Hội nghị triển khai Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội vừa được tổ chức, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà nhấn mạnh một điểm sáng đáng chú ý là việc triển khai gói tín dụng riêng dành cho người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội.

Chính sách này thể hiện sự ưu tiên của Nhà nước với đối tượng thanh niên đô thị, công nhân và người thu nhập trung bình thấp trong xã hội, góp phần giải quyết vấn đề an cư cho lực lượng lao động trẻ, vốn là trụ cột phát triển bền vững.

Tiếp đó, trong 10 năm vay vốn tiếp theo, lãi suất cho vay thấp hơn 01% lãi suất cho vay trung dài hạn VND bình quân của 04 ngân hàng thương mại Nhà nước Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank. Như vậy, thời hạn ưu đãi lãi suất lên tới 15 năm.

Kể từ ngày 01/07/2025, định kỳ 06 tháng, Ngân hàng Nhà nước thông báo lãi suất cho vay trong thời gian ưu đãi cho các ngân hàng thương mại tham gia chương trình.

Nguồn vốn thực hiện do ngân hàng đã đăng ký tham gia Chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo xây dựng lại chung cư cũ theo Nghị quyết 33/NQ-CP.

"Các ngân hàng thương mại khẩn trương triển khai trong toàn hệ thống từ ngày 31/5/2025; đồng thời, tăng cường công tác truyền thông để khách hàng thuộc đối tượng nắm bắt đầy đủ thông tin và đăng ký vay vốn khi có nhu cầu" - Ngân hàng Nhà nước đề nghị./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

(TBTCO) - Lãi suất huy động bắt đầu xuất hiện những nhịp giảm tại một số ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh để hỗ trợ khách hàng. Tuy nhiên, nếu chưa xử lý được những vấn đề gốc rễ, dư địa giảm sẽ không lớn, khó đồng đều và khó tạo thành nhịp giảm sâu.
VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VIB sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 9,5% vào ngày 11/9, tổng giá trị phát hành 3.233,8 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ lên gần 37.274 tỷ đồng. Việc tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô cho vay khách hàng của VIB đã tiến sát 400.000 tỷ đồng, nhằm tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

(TBTCO) - Với dữ liệu dẫn lối, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng hành và trở thành năng lực mới, cốt lõi của ngân hàng số, đích đến là phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, song hành với yêu cầu ngày càng cao về an toàn, bảo mật và phòng chống gian lận.
NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 144,200 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲50K 14,430 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 ▲70K 14,500 ▲120K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 ▲120K 14,410 ▲120K
Trang sức 99.99 13,820 ▲120K 14,420 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲8K 14,432 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲8K 14,433 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲1268K 1,439 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲1241K 1,423 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲792K 140,891 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▲600K 106,886 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▲78466K 96,924 ▲87286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▲488K 86,962 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▲466K 83,119 ▲466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲334K 59,495 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17864 18138 18715
CAD 18177 18453 19073
CHF 31435 31814 32470
CNY 0 3830 3940
EUR 29445 29665 30746
GBP 34406 34798 35749
HKD 0 3191 3394
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14968 15559
SGD 19818 20100 20672
THB 703 766 820
USD (1,2) 25803 0 0
USD (5,10,20) 25843 0 0
USD (50,100) 25871 25885 26255
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,940 26,320
EUR 29,593 29,712 30,904
GBP 34,665 34,804 35,836
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,652 31,779 32,703
JPY 159.96 160.60 168.48
AUD 18,110 18,183 18,779
SGD 20,057 20,138 20,733
THB 768 771 807
CAD 18,426 18,500 19,090
NZD 15,106 15,651
KRW 17.68 19.67
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26290
AUD 18055 18155 19080
CAD 18362 18462 19476
CHF 31698 31728 33306
CNY 3804.8 3829.8 3965.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29630 29660 31386
GBP 34719 34769 36527
HKD 0 3355 0
JPY 160.08 160.58 171.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19978 20108 20832
THB 0 732.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,951 26,001 26,330
USD20 25,901 26,001 26,765
USD1 25,851 26,001 26,815
AUD 18,134 18,234 19,341
EUR 29,478 29,578 31,237
CAD 18,353 18,453 19,756
SGD 20,096 20,246 20,801
JPY 160.89 162.39 167.95
GBP 34,674 34,824 36,150
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/08/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80