Cuộc đua lãi suất vay mua nhà ngày càng nóng

Minh Tuấn
(TBTCO) - Trước nhu cầu cao của thị trường, các nhà băng liên tục tung ra các gói vay ưu đãi lãi suất thấp với khách hàng vay mua nhà, "phả hơi nóng" vào cuộc đua lãi suất trên thị trường.
aa

Ngân hàng tung gói vay mua nhà lãi suất thấp

Sáng 11/2, Thủ tướng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại nghiên cứu, tiếp tục có các gói tín dụng ưu đãi cho cả cung và cầu để phát triển nhà ở cho người trẻ từ 35 tuổi trở xuống. Hưởng ứng lời kêu gọi của Thủ tướng, các nhà băng ngay lập tức tung ra các gói vay ưu đãi với lãi suất thấp chưa từng có.

ACB là nhà băng đầu tiên triển khai gói vay "ngôi nhà đầu tiên" dành cho người trẻ, lãi suất từ 5,5%/năm, cố định lãi suất kỳ đầu tiên lên đến 60 tháng, thời gian vay tối đa 30 năm. Theo nhà băng này, người trẻ từ 18-35 tuổi có công việc ổn định, thu nhập đều đặn là nhóm khách hàng tiềm năng. Với công việc ổn định và quỹ thời gian làm việc dài, tính rủi ro của khoản vay khá thấp.

Ngoài ACB, SHB cũng thông báo triển khai gói vay vốn 16.000 tỷ đồng phục vụ nhu cầu mua nhà với lãi suất ưu đãi chỉ từ 3,99%, từ nay tới hết năm 2025.

Khách hàng sẽ được vay tối đa 90% giá trị tài sản dự định mua, thời hạn vay của gói được thiết kế lên đến 35 năm. Lịch trả nợ gốc thiết kế riêng theo khả năng tài chính (trả góp số tiền gốc bằng nhau/tăng dần theo tần suất định kỳ hàng tháng/hàng quý hoặc tối đa 6 tháng/lần).

"Với chính sách này, người mua bớt áp lực trả nợ tiền gốc trong các năm, phương thức trả gốc trước hạn đều đặn, linh hoạt mà không mất thêm phí” - đại diện SHB nêu trong thông báo về chương trình vay mới.

Cuộc đua lãi suất vay mua nhà ngày càng nóng
Ngân hàng tung các gói vay ưu đãi mua nhà với lãi suất từ 3,99%. Ảnh tư liệu.

Đại diện Hiệp hội Bất động sản TP HCM (HoREA) cho rằng, đa số người trẻ có chí tiến thủ, còn một khoảng đời dài để phát triển sự nghiệp. Thông thường, những người này sau khoảng 10-15 năm sẽ có thu nhập tăng gấp đôi hoặc hơn gấp đôi, nên hầu như không có rủi ro cho các ngân hàng thương mại cho vay.

"May đo" gói vay bất động sản cho khách hàng

Không riêng SHB hay ACB, mảng bất động sản những năm gần đây chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng của nhiều nhà băng. Các ngân hàng cung cấp đa dạng gói vay mua nhà để đáp ứng nhu cầu riêng của nhiều tệp khách hàng khác nhau.

Tuy nhiên, lãi suất, hạn mức và thời gian vay sẽ khác nhau phụ thuộc vào chương trình ưu đãi hay chính sách của các ngân hàng.

Ở nhóm quốc doanh, BIDV cũng áp dụng mức lãi suất tối thiểu 5%/năm cố định trong 6 tháng đầu đối với khoản vay từ 36 tháng hoặc 5,5%/năm cố định trong 12 tháng đầu với khoản vay từ 60 tháng dành cho khách hàng tại Hà Nội và TP. HCM. Đối với khách hàng ở các tỉnh thành khác, mức lãi suất cố định là 6%/năm trong 24 tháng đầu hoặc 7%/năm trong 36 tháng đầu.

Tại VietinBank, lãi suất vay mua nhà được giữ nguyên với mức cố định 6%/năm trong 12 tháng đầu, 6,5%/năm trong 18 tháng đầu, 6,7%/năm trong 24 tháng đầu và 8,2%/năm trong 36 tháng đầu. Hạn mức vay tối đa là 70% giá trị tài sản đảm bảo.

Ở nhóm ngân hàng tư nhân, lãi suất vay thường cao hơn, song đồng nghĩa, khách hàng thường được hỗ trợ tỷ lệ vay tối đa tốt hơn. Nhiều nhà băng cho vay từ 70% thậm chí cao hơn với giá trị tài sản đảm bảo, nhằm giúp khách hàng tiếp cận được nguồn vốn lớn hơn.

Cụ thể, Techcombank đưa ra mức lãi suất cố định từ 6,8%/năm, kỳ cố định lên đến 24 tháng, đồng thời áp dụng phí trả nợ trước hạn từ 1% và được miễn phí phạt từ năm thứ 6.

VPBank có mức lãi suất vay mua nhà 6,9%/năm, trong khi vay xây sửa nhà là 7,49%/năm. Sau ưu đãi, biên độ lãi suất khoảng 3,5%, với lãi suất thả nổi ở mức 11%/năm, kỳ hạn vay tối thiểu 48 tháng.

Cuộc đua lãi suất vay mua nhà ngày càng nóng
Ảnh minh họa.

MB áp dụng nhiều lựa chọn lãi suất cố định, như 7,5%/năm trong 6 tháng đầu, 7,9%/năm trong 12 tháng đầu, 8,3%/năm trong 18 tháng đầu và 9%/năm trong 24 tháng đầu. Đặc biệt, các khoản vay trên 5 tỷ đồng được giảm thêm 0,5% lãi suất.

Với các nhà băng ngoại, WooriBank là một trong những ngân hàng đang có chính sách vay ưu đãi nhất. Nhà băng này đang cho khách hàng vay mua nhà có thể lựa chọn các gói lãi suất cố định với mức ưu đãi khác nhau: 5,7%/năm trở lên cho năm đầu tiên, 6,0%/năm trở lên cho hai năm đầu và 6,4%/năm trở lên cho ba năm đầu.

Một nhà băng Hàn Quốc khác là Shinhan Bank cũng cung cấp gói vay mua nhà với lãi suất cố định 6,8%/năm trong 36 tháng đầu. Trong khi đó, HSBC đang áp dụng lãi suất vay mua nhà dao động từ 5,5% - 8,99%/năm, tùy theo thời gian vay từ 6 tháng đến 60 tháng.

Lưu ý khi vay ưu đãi mua bất động sản

Nhiều ngân hàng áp dụng các chương trình ưu đãi trong thời gian đầu nhằm thu hút khách hàng. Tuy nhiên, người vay cần xem xét kỹ các điều khoản sau giai đoạn ưu đãi, đặc biệt là mức lãi suất thả nổi và các chi phí liên quan, để đảm bảo khả năng tài chính trong dài hạn.

Sau khi hết thời gian ưu đãi, ngân hàng thường áp dụng lãi suất thả nổi đối với khoản vay. Công thức tính lãi suất sau ưu đãi phổ biến là lãi suất tham chiếu (lãi suất cơ sở) cộng biên độ.

Trong đó, lãi suất cơ sở là lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng hoặc lãi suất tham chiếu theo từng thời kỳ. Biên độ lãi suất là phần cộng thêm vào lãi suất cơ sở, thường dao động từ 2,5% - 4,5%, tùy vào chính sách của ngân hàng và hồ sơ tín dụng của khách hàng.

Vì vậy, khi vay mua nhà, người vay cần tìm hiểu kỹ về công thức tính lãi suất sau ưu đãi và dự đoán khả năng tài chính của mình khi lãi suất thay đổi. Việc này giúp tránh bất ngờ về chi phí vay khi lãi suất thả nổi tăng.

Một lưu ý khác là chi phí trả nợ trước hạn của các ngân hàng. Tại nhiều nhà băng, chính sách này có nhiều điểm tương đồng, thường dao động từ 0,5% đến 2% trong 2-3 năm đầu và được miễn lãi phạt từ năm thứ 4 trở đi. Do đó, người vay cần cân nhắc thời gian trả nợ để có thể tối ưu chi phí sở hữu ngôi nhà.

Minh Tuấn

Đọc thêm

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổ sung đối tượng báo cáo là dịch vụ tài sản mã hóa và các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền nhằm bảo đảm cơ quan quản lý có công cụ rà soát, phòng ngừa đối với hoạt động có tiềm ẩn rủi ro cao về rửa tiền xuyên biên giới.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

(TBTCO) - Ngày 13/7/2026, Hãng hàng không Vietjet và Ngân hàng số Vikki chính thức được công bố lần lượt là Nhà bảo trợ vận chuyển hàng không và Ngân hàng chính thức tại Việt Nam của bốn giải đấu thuộc ASEAN United FC, gồm ASEAN Hyundai Cup™, ASEAN Club Championship Shopee Cup™, ASEAN Women's MSIG Cup™ và ASEAN U-23 Championship™. Thỏa thuận hợp tác được xúc tiến bởi SPORTFIVE, đối tác thương mại độc quyền của Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF).
MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Quảng Ngãi.
Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratings vừa công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm lần đầu đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HoSE: HDB). Các mức đánh giá dành cho HDBank thuộc nhóm cao nhất, phản ánh nền tảng tài chính vững mạnh, hiệu quả cao và bền vững.
MoMoCare và dấu ấn đổi mới của Chubb Life Việt Nam trong hành trình bảo hiểm số

MoMoCare và dấu ấn đổi mới của Chubb Life Việt Nam trong hành trình bảo hiểm số

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa được vinh danh tại hạng mục “Sáng kiến Đổi mới Sản phẩm Bảo hiểm của năm tại Việt Nam” (Insurance Product Innovation of the Year - Vietnam) trong khuôn khổ Giải thưởng Bảo hiểm châu Á 2026 (Insurance Asia Awards 2026) với sản phẩm MoMoCare | Bảo hiểm Sức khỏe+ (MoMoCare). Giải thưởng ghi nhận nỗ lực của Chubb Life Việt Nam trong việc đổi mới trải nghiệm bảo hiểm, giúp khách hàng tiếp cận giải pháp bảo vệ một cách đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Hệ sinh thái ngân hàng tạo sức bật cho bancassurance

Hệ sinh thái ngân hàng tạo sức bật cho bancassurance

(TBTCO) - Kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) tiếp tục là trụ cột tăng trưởng của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có ngân hàng mẹ hậu thuẫn. Tuy nhiên, để tận dụng dư địa và phát triển bền vững kênh này, doanh nghiệp cần đặt chất lượng tư vấn và tính minh bạch lên hàng đầu.
LPBank lập "cú đúp" tại HR Asia 2026: Khi chiến lược phát triển con người trở thành lợi thế cạnh tranh

LPBank lập "cú đúp" tại HR Asia 2026: Khi chiến lược phát triển con người trở thành lợi thế cạnh tranh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được HR Asia Awards 2026 vinh danh ở hai hạng mục danh giá gồm “Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2026” và “Doanh nghiệp Dẫn đầu công nghệ 2026”. Cú đúp giải thưởng ghi nhận những nỗ lực nổi bật của LPBank trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 14,750
Kim TT/AVPL 14,300 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 14,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 14,030
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,670
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,860 14,560
Trang sức 99.99 13,870 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 147
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 15/07/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17689 17963 18539
CAD 18080 18355 18974
CHF 31652 32032 32676
CNY 0 3831 3925
EUR 29279 29499 30579
GBP 34309 34700 35633
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14909 15497
SGD 19759 20041 20620
THB 698 762 815
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26078 26078 26440
AUD 17905 18005 18931
CAD 18296 18396 19407
CHF 31939 31969 33543
CNY 3814.2 3839.2 3974.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29488 29518 31243
GBP 34640 34690 36442
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15046 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19935 20065 20793
THB 0 727.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80