Đề xuất 2 phương án hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

(TBTCO) - Bộ Lao động thương binh và Xã hội đang lấy ý kiến nhân dân dự thảo nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện trong đó có nội dung hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
aa
Đề xuất 2 phương án hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Ảnh minh họa.

Theo đó, Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm: đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 5 Điều 28; mức đóng, phương thức đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 36; hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo khoản 6 Điều 102; điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 104; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại khoản 2 Điều 111; quy định chuyển tiếp theo quy định tại khoản 14 Điều 141.

Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Tại Điều 3, dự thảo Nghị định quy định việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Theo đó, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã thực hiện đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có nhu cầu thay đổi thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Việc điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội.

Đề xuất mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện

Điều 4, dự thảo quy định về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Cụ thể, về mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ, dự thảo đề xuất: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể:

Phương án 1:

a) Bằng 50% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;

b) Bằng 40% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

c) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội thuộc dân tộc thiểu số:

d) Bằng 20% đối với các đối tượng khác.

Phương án 2:

a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội thuộc hộ nghèo, người thuộc dân tộc thiểu số;

b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội thuộc hộ nghèo;

c) Bằng 20% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội thuộc dân tộc thiểu số:

d) Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức hỗ trợ cao nhất.

Khuyến khích các địa phương, cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp.

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

Phương thức hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng bảo hiểm xã hội phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện do cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền, ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội;

Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31/12 hàng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ bảo hiểm xã hội của năm đó.

Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các địa phương ngân sách khó khăn.

Chinhphu.vn

Đọc thêm

PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa gia hạn đăng ký và nộp tiền mua cổ phiếu đến ngày 14/12/2026. Trong đợt 1, ngân hàng dự kiến phát hành 150 triệu cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động tối đa 1.500 tỷ đồng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh PGBank đang mở rộng quy mô hoạt động, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 630 tỷ đồng, tăng 27%.
Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Thông tư mới về xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân, dự kiến thực hiện từ năm 2028 trên cơ sở số liệu kiểm toán năm 2027. Điểm mới là chuyển từ thang 100 điểm sang 4 điểm, kết hợp đánh giá định lượng và định tính, đồng thời bổ sung, điều chỉnh nhiều chỉ tiêu và trọng số đánh giá.
Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 3/11, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng, xuống 25.630 đồng; USD ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi DXY nhích 0,02%, lên 101,8 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ cùng quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương, với dự báo Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) sẽ cùng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 28 ngân hàng niêm yết đạt gần 312.000 tỷ đồng sau 9 tháng năm 2026, tăng 19,8% cùng kỳ. Đằng sau đà tăng trưởng là cuộc đua thứ hạng sôi động, với những màn bứt tốc, đổi ngôi ngay trong nhóm dẫn đầu. Tuy nhiên, bức tranh lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét khi 24 ngân hàng tăng lãi, 4 nhà băng đi lùi.
Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế (BHYT) 80%, 95% hoặc 100% được áp dụng đối với chi phí trong phạm vi được hưởng và theo điều kiện thanh toán của pháp luật BHYT, không mặc nhiên tính trên toàn bộ hóa đơn viện phí. Quyền lợi thực tế phụ thuộc vào phạm vi chi trả, danh mục thuốc, vật tư y tế, điều kiện thanh toán và hình thức khám, chữa bệnh.
SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

(TBTCO) - SACOMBANK vừa bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Kiều Anh giữ chức Quyền Tổng Giám đốc từ ngày 2/11/2026, thay ông Loic Faussier. Việc kiện toàn nhân sự cấp cao đặt trong bối cảnh ngân hàng đang đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn tất Đề án tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới tại Trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và khai trương Văn phòng Chi nhánh Hà Nội mới tại tòa nhà BRG Diamond Park Plaza.
Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

(TBTCO) - Trên hành trình đồng hành cùng cộng đồng, những giá trị bền vững thường được tạo nên từ sự thấu hiểu nhu cầu địa phương và những hành động thiết thực.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,900 138,900
Hà Nội - PNJ 134,900 138,900
Đà Nẵng - PNJ 134,900 138,900
Miền Tây - PNJ 134,900 138,900
Tây Nguyên - PNJ 134,900 138,900
Đông Nam Bộ - PNJ 134,900 138,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,760 14,060
Miếng SJC Nghệ An 13,760 14,060
Miếng SJC Thái Bình 13,760 14,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,530 13,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,530 13,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,530 13,930
Trang sức 99.9 13,210 13,810
Trang sức 99.99 13,220 13,820
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,376 14,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,376 14,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,337 1,377
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,337 1,378
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,317 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 92,885 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,315 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,745 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,054 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,736 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Cập nhật: 04/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17442 17715 18291
CAD 17922 18197 18816
CHF 30830 31207 31850
CNY 0 3818 3915
EUR 28183 28399 29479
GBP 33742 34131 35081
HKD 0 3153 3355
JPY 156 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14177 14766
SGD 19575 19856 20425
THB 678 741 795
USD (1,2) 25501 0 0
USD (5,10,20) 25539 0 0
USD (50,100) 25566 25580 25950
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,570 25,570 25,950
USD(1-2-5) 24,548 - -
USD(10-20) 24,548 - -
EUR 28,258 28,281 29,627
JPY 158.56 158.85 168.49
GBP 33,935 34,027 35,209
AUD 17,608 17,672 18,350
CAD 18,096 18,154 18,827
CHF 31,146 31,243 32,167
SGD 19,692 19,753 20,531
CNY - 3,786 3,932
HKD 3,216 3,226 3,362
KRW 17.66 18.42 20.04
THB 727.64 736.63 788.6
NZD 14,150 14,281 14,707
SEK - 2,584 2,677
DKK - 3,791 3,926
NOK - 2,738 2,835
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,905.28 - 6,666.31
TWD 708.96 - 859.03
SAR - 6,744.86 7,105.77
KWD - 81,365 86,591
AED - 6,759 7,285
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,560 25,590 25,970
EUR 28,249 28,391 29,619
GBP 33,915 34,085 35,120
HKD 3,212 3,231 3,349
CHF 30,918 31,073 32,022
JPY 158.43 160.03 168.01
AUD 17,663 17,788 18,384
SGD 19,698 19,877 20,473
THB 733 748 785
CAD 18,042 18,169 18,766
NZD 14,220 14,774
KRW 18.53 20.50
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25575 25575 25955
AUD 17613 17713 18644
CAD 18098 18198 19211
CHF 31098 31128 32701
CNY 3802 3827 3962.1
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28376 28406 30131
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 159.39 159.89 170.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14277 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19735 19865 20586
THB 0 708.2 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13760000 13760000 14060000
SBJ 12000000 12000000 14060000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,451 25,571 25,870
USD20 25,421 25,571 25,870
USD1 25,401 25,571 25,870
AUD 17,560 17,710 18,878
EUR 28,159 28,259 29,920
CAD 18,031 18,131 19,439
SGD 19,805 19,955 20,801
JPY 160.07 161.57 167.15
GBP 33,919 34,069 35,466
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,777 0
THB 0 737 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30