Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Thông tư mới về xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân, dự kiến thực hiện từ năm 2028 trên cơ sở số liệu kiểm toán năm 2027. Điểm mới là chuyển từ thang 100 điểm sang 4 điểm, kết hợp đánh giá định lượng và định tính, đồng thời bổ sung, điều chỉnh nhiều chỉ tiêu và trọng số đánh giá.
aa

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang xây dựng dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 42/2016/TT-NHNN về xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân.

Thông tư gồm 27 điều, Ngân hàng Nhà nước dự kiến việc xếp hạng sẽ được tiến hành vào năm 2028 dựa trên số liệu đã được kiểm toán của năm 2027.

Một trong những thay đổi đáng chú ý tại dự thảo Thông tư là cách tính điểm và xếp hạng. Quy định hiện hành tại Thông tư số 42/2016/TT-NHNN sử dụng thang điểm 100, với phương pháp trừ điểm, thì dự thảo chuyển sang thang điểm 4, kết hợp đánh giá các chỉ tiêu định lượng lượng (đo lường mức độ lành mạnh hoạt động qua số liệu) và nhóm chỉ tiêu định tính (đo lường mức độ tuân thủ pháp luật).

Theo Điều 5 dự thảo Thông tư, về hệ thống tiêu chí xếp hạng, quỹ tín dụng nhân dân tiếp tục được đánh giá theo 5 tiêu chí gồm: vốn, chất lượng tài sản, quản trị và điều hành, kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng chi trả. Trọng số tương ứng của các tiêu chí lần lượt là 10%, 30%, 30%, 10% và 20%.

Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028
Nguồn: Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 42/2016/TT-NHNN.

Trong bản so sánh, thuyết minh, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ, hệ thống tiêu chí xếp hạng được kế thừa từ quy định hiện hành (theo phương pháp CAMEL), tuy nhiên sửa đổi cách tính điểm dựa trên cơ sở điểm và phân bổ trọng số của các tiêu chí, chỉ tiêu định lượng, chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí.

Theo Ngân hàng Nhà nước, việc tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính áp dụng phương pháp trừ điểm. Mỗi chỉ tiêu có điểm tối đa là 4 điểm, mỗi hành vi vi phạm sẽ bị trừ điểm cho đến khi về 0. Cách tính điểm này sẽ khuyến khích quỹ tín dụng nhân dân tăng cường việc tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Đơn cử, tiêu chí vốn được đánh giá, cho điểm theo chỉ tiêu định lượng là tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Nhóm chỉ tiêu định tính là tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ.

Đối với chất lượng tài sản, ngoài các chỉ tiêu về tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 5 và nợ nhóm 2, dự thảo bổ sung chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.

Điều này nhằm phản ánh bộ đệm dự phòng trong trường hợp xảy ra tổn thất của quỹ tín dụng nhân dân, tương đồng với quy định tại Thông tư số 65/2025/TT-NHNN.

Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028
Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028. Ảnh tư liệu.

Điều 13 dự thảo Thông tư cũng quy định cụ thể về trọng số của từng chỉ tiêu định lượng. Trọng số của từng chỉ tiêu được xác định dựa trên tầm quan trọng của chúng đối với mức độ an toàn và lành mạnh của quỹ tín dụng nhân dân.

Theo Ngân hàng Nhà nước, đối với tiêu chí chất lượng tài sản, cơ cấu trọng số của các chỉ tiêu có sự điều chỉnh tương đồng với quy định tại Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô và để phù hợp với việc bổ sung 1 chỉ tiêu về trích lập dự phòng.

Theo đó, tỷ lệ nợ xấu (30%), tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (30%) và tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (10%) được thiết kế để đo lường ba cấp độ rủi ro.

Tỷ lệ nợ xấu đánh giá tổng thể chất lượng danh mục tín dụng, tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 tập trung vào phần rủi ro tổn thất nghiêm trọng nhất (nợ có khả năng mất vốn).

Còn tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 cung cấp chỉ báo sớm về sự suy giảm chất lượng danh mục tín dụng trong tương lai.

“Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 (30%) phản ánh tầm quan trọng của việc duy trì các quỹ dự phòng rủi ro theo quy định để ứng phó với các trường hợp không thu hồi được vốn” - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Đáng chú ý, Ngân hàng Nhà nước cũng điều chỉnh các ngưỡng phân loại xếp hạng. Theo Điều 18, quỹ tín dụng nhân dân có tổng điểm từ 3,5 trở lên được xếp hạng A (Tốt); từ 3,0 đến dưới 3,5 được xếp hạng B (Khá); từ 2,0 đến dưới 3,0 được xếp hạng C (Trung bình); dưới 2,0 điểm được xếp hạng D (Yếu).

Dự thảo yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoàn thành việc xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân của năm trước liền kề trước ngày 31/5 hằng năm. Trong trường hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đột xuất, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được quyết định thời gian xếp hạng khác.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi hoàn thành xếp hạng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo, cung cấp kết quả cho từng quỹ tín dụng nhân dân và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định. Kết quả xếp hạng bao gồm hạng, tổng điểm và điểm của từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu...

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 3/11, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng, xuống 25.630 đồng; USD ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi DXY nhích 0,02%, lên 101,8 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ cùng quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương, với dự báo Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) sẽ cùng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 28 ngân hàng niêm yết đạt gần 312.000 tỷ đồng sau 9 tháng năm 2026, tăng 19,8% cùng kỳ. Đằng sau đà tăng trưởng là cuộc đua thứ hạng sôi động, với những màn bứt tốc, đổi ngôi ngay trong nhóm dẫn đầu. Tuy nhiên, bức tranh lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét khi 24 ngân hàng tăng lãi, 4 nhà băng đi lùi.
Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế (BHYT) 80%, 95% hoặc 100% được áp dụng đối với chi phí trong phạm vi được hưởng và theo điều kiện thanh toán của pháp luật BHYT, không mặc nhiên tính trên toàn bộ hóa đơn viện phí. Quyền lợi thực tế phụ thuộc vào phạm vi chi trả, danh mục thuốc, vật tư y tế, điều kiện thanh toán và hình thức khám, chữa bệnh.
SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

(TBTCO) - SACOMBANK vừa bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Kiều Anh giữ chức Quyền Tổng Giám đốc từ ngày 2/11/2026, thay ông Loic Faussier. Việc kiện toàn nhân sự cấp cao đặt trong bối cảnh ngân hàng đang đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn tất Đề án tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới tại Trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và khai trương Văn phòng Chi nhánh Hà Nội mới tại tòa nhà BRG Diamond Park Plaza.
Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

(TBTCO) - Trên hành trình đồng hành cùng cộng đồng, những giá trị bền vững thường được tạo nên từ sự thấu hiểu nhu cầu địa phương và những hành động thiết thực.
Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 2/11, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 137 - 140 triệu đồng/lượng.
Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Asahi Mutual Life (Nhật Bản) vừa hoàn tất mua lại 100% vốn MVI Life, đồng thời đổi tên doanh nghiệp thành Asahi Life. Thương vụ đánh dấu bước ngoặt mới trong hành trình nhiều lần thay đổi chủ sở hữu và thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ này. Nửa đầu năm 2026, doanh nghiệp lãi trước thuế 191,2 tỷ đồng, với danh mục đầu tư hơn 16.300 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Hà Nội - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Đà Nẵng - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Miền Tây - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Tây Nguyên - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,760 ▲60K 14,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 13,760 ▲60K 14,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 13,760 ▲60K 14,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,530 ▲30K 13,930 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,530 ▲30K 13,930 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,530 ▲30K 13,930 ▲30K
Trang sức 99.9 13,210 ▲30K 13,810 ▲30K
Trang sức 99.99 13,220 ▲30K 13,820 ▲30K
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,376 ▲1239K 14,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,376 ▲1239K 14,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,337 ▲9K 1,377 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,337 ▲9K 1,378 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,317 ▲9K 1,367 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▲892K 135,347 ▲892K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 92,885 ▲83664K 102,685 ▲92484K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,315 ▲612K 93,115 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,745 ▲549K 83,545 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,054 ▲525K 79,854 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,736 ▼42248K 5,716 ▼51068K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Cập nhật: 03/11/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17426 17699 18271
CAD 17922 18197 18812
CHF 30884 31261 31901
CNY 0 3819 3915
EUR 28207 28423 29498
GBP 33774 34163 35089
HKD 0 3153 3355
JPY 156 159 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14163 14752
SGD 19574 19855 20430
THB 679 742 795
USD (1,2) 25504 0 0
USD (5,10,20) 25542 0 0
USD (50,100) 25569 25583 25948
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,570 25,570 25,950
USD(1-2-5) 24,548 - -
USD(10-20) 24,548 - -
EUR 28,258 28,281 29,627
JPY 158.56 158.85 168.49
GBP 33,935 34,027 35,209
AUD 17,608 17,672 18,350
CAD 18,096 18,154 18,827
CHF 31,146 31,243 32,167
SGD 19,692 19,753 20,531
CNY - 3,786 3,932
HKD 3,216 3,226 3,362
KRW 17.66 18.42 20.04
THB 727.64 736.63 788.6
NZD 14,150 14,281 14,707
SEK - 2,584 2,677
DKK - 3,791 3,926
NOK - 2,738 2,835
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,905.28 - 6,666.31
TWD 708.96 - 859.03
SAR - 6,744.86 7,105.77
KWD - 81,365 86,591
AED - 6,759 7,285
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,560 25,590 25,970
EUR 28,249 28,391 29,619
GBP 33,915 34,085 35,120
HKD 3,212 3,231 3,349
CHF 30,918 31,073 32,022
JPY 158.43 160.03 168.01
AUD 17,663 17,788 18,384
SGD 19,698 19,877 20,473
THB 733 748 785
CAD 18,042 18,169 18,766
NZD 14,220 14,774
KRW 18.53 20.50
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25575 25575 25955
AUD 17613 17713 18644
CAD 18098 18198 19211
CHF 31098 31128 32701
CNY 3802 3827 3962.1
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28376 28406 30131
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 159.39 159.89 170.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14277 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19735 19865 20586
THB 0 708.2 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13760000 13760000 14060000
SBJ 12000000 12000000 14060000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,451 25,571 25,870
USD20 25,421 25,571 25,870
USD1 25,401 25,571 25,870
AUD 17,560 17,710 18,878
EUR 28,159 28,259 29,920
CAD 18,031 18,131 19,439
SGD 19,805 19,955 20,801
JPY 160.07 161.57 167.15
GBP 33,919 34,069 35,466
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,777 0
THB 0 737 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30