Giá vàng hôm nay (22/9): Liên tiếp thiết lập kỷ lục mới, vàng nhẫn trong nước tăng nhanh

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay 22/9/2024 trên thị trường thế giới chốt tuần tăng, liên tiếp thiết lập các kỷ lục mới. Giá vàng nhẫn trong nước tăng nhanh, vượt 80 triệu đồng/lượng, vàng miếng được duy trì ổn định sau chuỗi ngày biến động.
aa
Giá vàng hôm nay 20/9/2024: Tiếp tục tăng mạnh, vàng nhẫn lên sát 80 triệu đồng/lượng, cao nhất lịch sử - Ảnh 1
Giá vàng nhẫn tiếp đà tăng nhẹ. Ảnh tư liệu.

Thị trường trong nước

Trong khi giá vàng miếng các thương hiệu ổn định ở mức 80 triệu đồng/lượng mua vào và 82 triệu đồng/lượng bán ra, giá vàng nhẫn tiếp đà tăng nhẹ. Hiện tại giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC đang được các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 82 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 80 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 78,9 triệu đồng/lượng mua vào và 80,2 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng ở cả 2 chiều. DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua thêm 100.000 đồng và giá bán thêm 150.000 đồng lên lần lượt 79,4 triệu đồng/lượng mua vào và 80,55 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 79,5 triệu đồng/lượng và 80,55 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 110.000 đồng chiều mua và 160.000 đồng chiều bán lên lần lượt 79,39 triệu đồng/lượng và 80,54 triệu đồng/lượng. Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 79,45 triệu đồng/lượng và bán ra mức 80,55 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

Thị trường thế giới

Trong phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng giao ngay đã chính thức chạm mốc 2.600 USD/ounce. Kết thúc tuần, giá vàng giao ngay ghi nhận ở mức 2.622,4 USD/ounce, tăng 43,7 USD so với mức chốt phiên của tuần trước.

Giá vàng thế giới đã vượt qua mức 2.600 USD/ounce. Tính từ đầu năm 2024 đến nay, giá vàng đã tăng 27%, đánh dấu mức tăng lớn nhất kể từ năm 2010. Sự gia tăng này diễn ra trong bối cảnh các nhà đầu tư tìm cách phòng ngừa trước những bất ổn do các cuộc xung đột kéo dài ở Trung Đông và nhiều khu vực khác gây ra.

Sau nhiều tháng đồn đoán về thời điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu chu kỳ nới lỏng, thị trường đã trải qua nhiều tuần dao động từ 25 đến 50 điểm cơ bản. Cuối cùng, ngày trọng đại đã đến và không làm thị trường kim loại quý thất vọng.

Với giá vàng trong nước ổn định và giá vàng thế giới neo ở mức 2.622,4 USD/ounce (tương đương gần 78,2 triệu đồng/lượng nếu quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 3,8 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Đánh giá triển vọng, theo các chuyên gia, khi Fed bắt đầu chu kỳ nới lỏng lãi suất, giá vàng có khả năng tăng cao hơn vào tuần tới và trong suốt phần còn lại của năm.

Jerry Prior, Giám đốc điều hành kiêm quản lý danh mục đầu tư cấp cao của KMLM, cho biết sau những bình luận của Chủ tịch Fed Powell, giá vàng khó có thể tăng theo đường parabol nhưng thị trường sẽ tiếp tục chứng kiến đà tăng ổn định.

Julia Khandoshko, Giám đốc điều hành của công ty môi giới châu Âu Mind Money, kỳ vọng giá vàng sẽ ổn định khi dần có xu hướng tiến tới 3.000 USD/ounce. Tuy nhiên, giá vàng khó có thể đạt được mốc này trong năm nay.

Ngân hàng đầu tư UBS nhận định rằng đợt phục hồi giá vàng hiện tại có thể tiếp tục tiến xa hơn. Họ đặt mục tiêu giá vàng đạt mức 2.700 USD/ounce vào giữa năm 2025. Mặc dù có một số yếu tố rủi ro ngắn hạn, UBS dự đoán rằng nhu cầu vàng từ các quỹ ETF sẽ gia tăng trong những tháng tới.

Chuyên gia phân tích thị trường tài chính Kyle Rodda từ Capital.com cũng cho rằng trong bối cảnh hiện tại, giá vàng có khả năng tăng lên mức 2.700 - 2.800 USD/ounce trong vòng 12 tháng tới./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
NL 99.99 14,250 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▲100K
Trang sức 99.9 14,660 ▲150K 15,260 ▲150K
Trang sức 99.99 14,670 ▲150K 15,270 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 ▲6K 1,501 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 ▲6K 1,502 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 ▲11K 1,491 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 ▲1089K 147,624 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 ▲825K 111,986 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 ▲91657K 101,548 ▲100540K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 ▼72508K 9,111 ▼81328K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 ▲641K 87,084 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 ▲459K 62,331 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18140 18415 18999
CAD 18325 18601 19219
CHF 31861 32242 32890
CNY 0 3840 3950
EUR 29828 30051 31129
GBP 34799 35192 36125
HKD 0 3202 3404
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15261 15844
SGD 20017 20299 20876
THB 713 776 830
USD (1,2) 25865 0 0
USD (5,10,20) 25905 0 0
USD (50,100) 25933 25947 26313
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,867 29,891 31,307
JPY 159.53 159.82 169.47
GBP 34,973 35,068 36,273
AUD 18,335 18,401 19,097
CAD 18,505 18,564 19,254
CHF 32,116 32,216 33,158
SGD 20,138 20,201 20,993
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.4 18.15 19.75
THB 760.07 769.46 823.83
NZD 15,232 15,373 15,831
SEK - 2,703 2,798
DKK - 4,006 4,147
NOK - 2,761 2,859
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,034.48 - 6,814.11
TWD 739.76 - 896.18
SAR - 6,842.73 7,207.33
KWD - 82,924 88,232
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,921 30,041 31,239
GBP 35,007 35,148 36,186
HKD 3,266 3,279 3,397
CHF 31,986 32,114 33,051
JPY 160.01 160.65 168.61
AUD 18,360 18,434 19,030
SGD 20,217 20,298 20,896
THB 778 781 818
CAD 18,530 18,604 19,198
NZD 15,339 15,888
KRW 18.09 20.08
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26330
AUD 18352 18452 19377
CAD 18522 18622 19638
CHF 32135 32165 33755
CNY 3827.5 3852.5 3988
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30037 30067 31792
GBP 35142 35192 36945
HKD 0 3330 0
JPY 160.57 161.07 171.63
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15383 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20195 20325 21048
THB 0 742.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,990 26,040 26,370
USD20 25,940 26,040 26,845
USD1 24,335 26,040 26,895
AUD 18,415 18,515 19,635
EUR 29,866 29,966 31,647
CAD 18,487 18,587 19,909
SGD 20,297 20,447 21,018
JPY 161.33 162.83 168.51
GBP 35,069 35,219 36,494
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/08/2026 12:00
Ngân hàng