Sẽ thực hiện các giải pháp xử lý các quỹ tín dụng yếu kém

Chí Tín
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa làm việc với các quỹ tín dụng nhân dân và từ đó đưa ra các định hướng để củng cố, ổn định và nâng cao hiệu quả các đơn vị này.
aa

Theo NHNN, để đảm bảo hệ thống quỹ tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, theo đúng tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động và quy định của pháp luật, các đơn vị cần coi công tác tiếp tục chấn chỉnh, củng cố an toàn hoạt động hệ thống quỹ tín dụng là một nhiệm vụ thường xuyên.

Trong đó, một trong những giải pháp quan trọng được đưa ra là củng cố hoạt động hệ thống quỹ tín dụng, khẩn trương hoàn thành việc xử lý quỹ tín dụng yếu kém.

Sẽ thực hiện các giải pháp xử lý các quỹ tín dụng yếu kém
Sẽ thực hiện các giải pháp xử lý các quỹ tín dụng yếu kém. Ảnh: T.L
Ngân hàng Nhà nước dự thảo quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã 90 tổ chức tín dụng và gần 1.100 quỹ tín dụng nhân dân cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Ngoài ra, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng tập trung nghiên cứu, xây dựng để ban hành các thông tư hướng dẫn Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 đối với hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã; sau đó, thực hiện công tác tập huấn, đào tạo triển khai thực hiện văn bản được ban hành.

Bảo hiểm tiền gửi cũng được giao nhiệm vụ phối hợp Vụ Pháp chế NHNN nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, trong đó Bảo hiểm tiền gửi tham gia mạnh mẽ hơn vào việc tái cơ cấu quỹ tín dụng bằng nguồn lực của Bảo hiểm tiền gửi.

Theo báo cáo thống kê của NHNN đến thời điểm 31/12/2023, tổng tài sản của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đạt 183.826,8 tỷ đồng, tăng 11,9% so với cuối năm 2022. Tiền gửi khách hàng là 163.067,1 tỷ đồng, tăng 14,7% so với cuối năm 2022; tổng dư nợ cho vay là 133.449,1 tỷ đồng, tăng 0,4% so với cuối năm 2022. Vốn chủ sở hữu 12.755,6 tỷ đồng, tăng 8,9% so với cuối năm 2022; tỷ lệ nợ xấu là 0,69%...

Chí Tín

Đọc thêm

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi, tiếp sức tăng trưởng

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi, tiếp sức tăng trưởng

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, 12 ngân hàng thương mại đã đăng ký tham gia chương trình tín dụng ưu đãi quy mô khoảng 408.000 tỷ đồng, hướng dòng vốn vào các động lực tăng trưởng kinh tế cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhiều học sinh, sinh viên được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh hàng tỷ đồng

Nhiều học sinh, sinh viên được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh hàng tỷ đồng

(TBTCO) - Tham gia bảo hiểm y tế, nhiều học sinh, sinh viên không may mắc bệnh đã được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh lớn, có em được chi trả lên tới hơn 1,3 tỷ đồng.
BIC chốt quyền nhận cổ tức tiền mặt 12%, được cấp phép thêm nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

BIC chốt quyền nhận cổ tức tiền mặt 12%, được cấp phép thêm nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

(TBTCO) - Bảo hiểm BIDV (BIC) dự kiến chi khoảng 242,48 tỷ đồng trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt, tỷ lệ 12%, tương đương 1.200 đồng/cổ phần, ngày đăng ký cuối cùng 8/10/2026.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

(TBTCO) - VIS Rating cảnh báo rủi ro tài sản ngân hàng đang lan rộng, khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3,3% lên 3,8% trong nửa đầu năm 2026. Trong bối cảnh lãi suất neo cao, khả năng trả nợ suy giảm, bộ đệm vốn ở mức khiêm tốn; trong khi đó, rủi ro huy động vốn và thanh khoản tiếp tục hiện hữu khi tín dụng trung, dài hạn tăng mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

(TBTCO) - Tính đến cuối quý II/2026, nợ nhóm 5 các ngân hàng niêm yết đạt 174.685,2 tỷ đồng, tăng 3,7%, thấp hơn đáng kể mức tăng 17,5% tổng nợ xấu. Tuy nhiên, nợ có khả năng mất vốn vẫn chiếm áp đảo 56% tổng nợ xấu, trong khi nợ nhóm 2 và nợ ngoại bảng gia tăng, cho thấy áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu.
Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,450 ▼10K 15,050 ▼10K
Trang sức 99.99 14,460 ▼10K 15,060 ▼10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,474 ▲1K 15,042 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,474 ▲1K 15,043 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,469 ▲1K 1,499 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,469 ▲1K 150 ▼1349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,444 ▲1K 1,489 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲99K 147,426 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,036 ▲75K 111,836 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,612 ▲68K 101,412 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,188 ▲61K 90,988 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,167 ▲58K 86,967 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,448 ▲42K 62,248 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cập nhật: 27/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18210 18485 19066
CAD 18266 18542 19159
CHF 31745 32126 32776
CNY 0 3840 3936
EUR 29784 30006 31084
GBP 34651 35043 35985
HKD 0 3198 3400
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15217 15810
SGD 19996 20278 20846
THB 711 774 827
USD (1,2) 25836 0 0
USD (5,10,20) 25876 0 0
USD (50,100) 25904 25918 26283
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26290
AUD 18382 18482 19407
CAD 18459 18559 19573
CHF 32010 32040 33622
CNY 3822.5 3847.5 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29973 30003 31726
GBP 34977 35027 36784
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20154 20284 21007
THB 0 739.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 14:00
Ngân hàng