Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/5: Tỷ giá chạm đỉnh, nhà điều hành hút ròng hơn 21.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khép lại tuần cuối tháng 5, diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (26 - 30/5) cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng lên đỉnh lịch sử 24.978 VND/USD, tỷ giá bán USD của một số ngân hàng cũng ở mức cao chưa từng có. Trong bối cảnh đó, nhà điều hành hút ròng 21.412,14 tỷ đồng tháng qua, thị trường vẫn chịu sức ép khi dự kiến nhu cầu ngoại tệ tăng trong tháng 6.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 19-23/5: Tỷ giá USD tự do hạ nhiệt, nhiều đồng tiền bật tăng vì USD mất đà

Thị trường tiền tệ tuần 12-16/5: Tỷ giá giữ nhịp, thị trường thận trọng trước ẩn số

Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều

Ngày 30/5, Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 16 đồng so với phiên trước, lên mức 24.978 VND/USD, đạt đỉnh lịch sử. Với biên độ 5%, tỷ giá trần và sàn áp dụng lần lượt là 26.226 VND/USD và 23.729 VND/USD. Trong khi đó, tại Sở Giao dịch NHNN, tỷ giá tham khảo hiện ở mức 23.780 VND/USD (mua vào) và 26.176 VND/USD (bán ra).

Tỷ giá USD giữ đỉnh tại ngân hàng, chợ đen hạ nhiệt nhẹ

Tuy nhiên, tại các ngân hàng thương mại, chốt phiên ngày 30/5, tỷ giá ngoại tệ ghi nhận xu hướng ít biến động hơn so với phiên trước. Đơn cử, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 25.810 - 26.200 VND/USD, không đổi so với phiên trước. VietinBank niêm yết ở mức 25.840 - 26.200 VND/USD, giảm 10 đồng cả hai chiều so với phiên trước.

Cùng chung xu hướng, trên thị trường chợ đen, tỷ giá đồng USD giao dịch ở mức 26.260 - 26.360 VND/USD, giữ nguyên so với ngày hôm qua.

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/5: Tỷ giá chạm đỉnh, nhà điều hành hút ròng hơn 21.000 tỷ đồng
Biến động tỷ giá USD/VND tháng 5. Ảnh: T.L.

Tỷ giá trung tâm và tại ngân hàng lại lên đỉnh

Trong tuần cuối tháng 5/2025, tỷ giá trung tâm do NHNN công bố tiếp tục tăng, khép tuần ở mức 24.978 VND/USD, mức cao nhất trong lịch sử, tương ứng tăng 18 đồng so với cuối tuần trước và tăng 22 đồng trong tháng 5. Tại Vietcombank, tỷ giá bán ra USD giữ ổn định ở mức 26.200 VND/USD hai phiên cuối tuần, nhưng tăng tổng cộng 70 đồng so với cuối tuần trước và ở mức cao nhất từ trước đến nay. Ở chiều ngược lại, tỷ giá tự do bán ra lại có xu hướng giảm nhẹ, kết tuần ở mức 26.360 VND/USD, giảm 20 đồng so với cuối tuần trước.

Về xu hướng biến động tỷ giá ngoại tệ tại các nhà băng, tuần qua, tại Vietcombank, giá bán ra USD tăng tới 70 đồng lên 26.200 VND/USD do các phiên giữa tuần đều duy trì đà tăng. Tại BIDV, tỷ giá bán USD cũng tăng 65 đồng ở chiều bán so với cuối tuần trước.

Về tỷ giá EUR, tại Vietcombank, tỷ giá bán EUR tăng mạnh 154 đồng so với cuối tuần trước lên 30.323,98 VND/EUR (chiều bán) và 28.748,79 VND/EUR (chiều mua), nhưng vẫn thấp hơn so với cuối tháng 4 (28.797,25 - 30.445,31 VND/EUR). Tương tự, tỷ giá bán EUR tại BIDV tăng mạnh hơn 147 đồng, song vẫn thấp hơn cuối tháng 4 là 30.417 VND/EUR.

Về tỷ giá bảng Anh (GBP), tại Vietcombank tỷ giá bán ra GBP giảm 188 VND/GBP, song tăng 23 VND/GBP so với cuối tháng trước. Trái lại, tại BIDV, tỷ giá GBP niêm yết ở mức 34.618 - 35.634 VND/GBP, tăng 181 đồng chiều bán ra so với cuối tuần trước và 221 đồng so với cuối tháng trước.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của USD so với rổ tiền tệ chủ chốt, từng tăng vượt mốc 100 điểm, nhưng sau khi Tòa án Liên bang Mỹ hủy bỏ kế hoạch áp thuế mà Tổng thống Trump áp dụng trước đó đối với Trung Quốc, Mexico và Canada, chỉ số DXY suy giảm và hiện giao dịch ở mức 99,5 điểm. Giới phân tích dự báo, nền kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng nhanh hơn vào nửa cuối năm 2025, với tốc độ hàng năm là 2%, tăng từ mức 1,5% mà họ đã dự báo, nếu không có gánh nặng của thuế quan.

Khởi đầu tháng 5, chỉ số DXY ở mức 99,5 điểm và trong suốt 1 tháng, DXY biến động biên độ hẹp từ 98,7 - 102 điểm. Hầu hết các đồng tiền chính đều hưởng lợi từ sự sụt giảm của đồng USD.

Diễn biến lạ khi VND giảm cùng USD, lãi suất qua đêm rơi sâu

Theo nhóm phân tích của Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), mc dù ch s DXY đã gim mnh 9,7% t đnh năm 2025, t giá USD/VND liên ngân hàng vn duy trì ngưng cao. Một phần do trong bi cnh tình hình thương mi đi mt vi nhiu bt n liên quan đến các chính sách thuế quan khó đoán đnh t phía M, nhu cu ngoi t ca các doanh nghip thưng có xu hưng tăng.

Còn theo nhận định của Công ty cổ phần Chứng khoán Guotai Junan, tháng 6 là tháng cao điểm của nhập khẩu và thanh toán quốc tế để phục vụ nhu cầu sản xuất; đồng thời, tỷ giá thường biến động tăng mạnh (VND mất giá) trong tháng này.

Cùng với đó, hiện tại dự trữ ngoại hối Việt Nam ước vào khoảng 80 - 83 tỷ USD, vào khoảng hơn 11 tuần nhập khẩu vào thấp hơn 1 chút so với khuyến nghị của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Dự trữ ngoại hối đã giữ ở mức này từ 2023 sau khi NHNN can thiệp để ổn định thị trường vào cuối 2022.

"Do đó, sự dịch chuyển của tỷ giá USD/VND cần phải được theo dõi kỹ khi VND suy yếu cùng chiều với USD, trong khi lịch sử khi USD suy yếu thì VND có xu hướng mạnh lên. Chúng tôi vẫn đang giữ nguyên dự báo tỷ giá VND có thể mất giá từ 3-5% trong năm 2025" - nhóm phân tích nhìn nhận.

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/5: Tỷ giá chạm đỉnh, nhà điều hành hút ròng hơn 21.000 tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tuần 26-30/5: Tỷ giá chạm đỉnh, nhà điều hành hút ròng hơn 21.000 tỷ đồng kết tháng. Ảnh: T.L.

Tại thị trường mở (OMO), NHNN tích cực điều tiết thanh khoản. Phiên ngày 30/5, có 1.248,24 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 7 ngày; NHNN không chào thầu tín phiếu; tương ứng NHNN bơm ròng 1.248,24 tỷ đồng cho thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Có 49.962,05 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.

NHNN hút ròng hơn 21.000 tỷ đồng tháng 5

Trên thị trường mở tháng qua, ở kênh cầm cố, có 100.964,1 tỷ đồng trúng thầu; có 122.376,24 tỷ đồng đáo hạn tháng qua. NHNN tiếp tục không chào thầu tín phiếu NHNN. Tính chung nhà điều hành hút ròng 21.412,14 tỷ đồng từ thị trường trong tháng qua bằng kênh thị trường mở trong bối cảnh áp lực tỷ giá chịu nhiều sức ép.

Tính chung tuần qua, NHNN bơm ròng 5.060,55 tỷ đồng thông qua việc cung ứng thanh khoản 19.518,68 tỷ đồng cho thị trường thông qua kênh OMO; trong khi đó, khối lượng các khoản vay cầm cố đáo hạn là 14.458,13 tỷ đồng.

Ngày 29/5/2025, lãi suất liên ngân hàng giảm đáng kể tại các kỳ hạn so với phiên trước sau hai phiên tăng giữa tuần. Còn so với cuối tuần trước, lãi suất qua đêm giảm mạnh 27 điểm cơ bản xuống 3,65%, phản ánh thanh khoản ngắn hạn trong hệ thống dồi dào hơn.

Lãi suất kỳ hạn 1 tuần giữ nguyên ở mức 4%, trong khi kỳ hạn 2 tuần giảm nhẹ 1 điểm về 4,17%. Ở chiều ngược lại, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tăng 8 điểm cơ bản lên 4,49%; kỳ hạn 3 tháng tăng mạnh nhất, thêm 35 điểm lên 4,67%. Diễn biến này cho thấy sự phân hóa rõ rệt áp lực vốn ngắn hạn đang hạ nhiệt, nhưng nhu cầu và kỳ vọng chi phí vốn trung dài hạn lại tăng.

Còn so với đầu tháng 5, lãi suất qua đêm giảm 48 điểm cơ bản; kỳ hạn 1 tuần giảm 38 điểm cơ bản; 2 tuần giảm 24 điểm cơ bản; 1 tháng giảm 5 điểm cơ bản. Riêng kỳ hạn 3 tháng tăng 13 điểm cơ bản./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh này không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mà còn là căn cứ để tính một số khoản đóng, mức hưởng trong chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

(TBTCO) - Trong khi nhiều quốc gia phát triển mạnh các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi, đặc biệt là cho thuê tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, Việt Nam lại thiếu vắng các định chế tài chính trung gian đủ mạnh. Điều này khiến ngân hàng thương mại tiếp tục “gánh” phần lớn nhu cầu vốn của nền kinh tế.
BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành hơn 498 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ thêm gần 4.982 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 77.782 tỷ đồng, tức tăng 6,8433%. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh BIDV cần củng cố hệ số CAR, đáp ứng lộ trình triển khai Basel III và tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

(TBTCO) - Chiến dịch “Chọn Xanh cho Khỏe - Vì một Việt Nam thật Khỏe” của Manulife Việt Nam vừa được vinh danh tại giải thưởng quốc tế uy tín Global CSR & ESG Awards, ở hạng mục “Doanh nghiệp có chương trình cộng đồng xuất sắc”.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,940 16,240
Kim TT/AVPL 15,940 16,240
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,940 16,240
Nguyên Liệu 99.99 14,890 15,090
Nguyên Liệu 99.9 14,840 15,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,690 16,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,640 16,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,570 16,020
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,400 162,400
Hà Nội - PNJ 159,400 162,400
Đà Nẵng - PNJ 159,400 162,400
Miền Tây - PNJ 159,400 162,400
Tây Nguyên - PNJ 159,400 162,400
Đông Nam Bộ - PNJ 159,400 162,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 16,240
Miếng SJC Nghệ An 15,940 16,240
Miếng SJC Thái Bình 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 16,240
NL 99.90 14,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650
Trang sức 99.9 15,430 16,130
Trang sức 99.99 15,440 16,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,594 16,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,594 16,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,589 1,619
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,589 162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,569 1,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,312 158,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,562 120,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,333 109,233
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,104 98,004
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,773 93,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,143 67,043
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Cập nhật: 22/05/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18279 18555 19130
CAD 18612 18889 19511
CHF 32876 33261 33915
CNY 0 3837 3929
EUR 30020 30293 31321
GBP 34640 35033 35959
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15162 15753
SGD 20077 20359 20884
THB 723 786 839
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26180 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,201 30,225 31,484
JPY 161.69 161.98 170.76
GBP 34,874 34,968 35,968
AUD 18,470 18,537 19,124
CAD 18,849 18,910 19,493
CHF 33,165 33,268 34,052
SGD 20,227 20,290 20,972
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 771.86 781.39 831.25
NZD 15,140 15,281 15,645
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,041 4,160
NOK - 2,801 2,884
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.64 - 6,985.42
TWD 756.56 - 911.22
SAR - 6,925.36 7,252.09
KWD - 83,849 88,699
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26203 26203 26391
AUD 18452 18552 19478
CAD 18793 18893 19907
CHF 33110 33140 34715
CNY 3816.9 3841.9 3977.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30194 30224 31947
GBP 34917 34967 36728
HKD 0 3355 0
JPY 162.3 162.8 173.35
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15266 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20228 20358 21091
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,191 26,241 26,391
USD20 26,191 26,241 26,391
USD1 26,191 26,241 26,391
AUD 18,472 18,572 19,684
EUR 30,310 30,310 31,719
CAD 18,735 18,835 20,143
SGD 20,301 20,451 21,360
JPY 162.79 164.29 168.83
GBP 34,811 35,161 36,033
XAU 15,948,000 0 16,242,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/05/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80