Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (5 - 9/5) cho thấy, tỷ giá USD/VND có xu hướng giảm nhẹ trên cả thị trường chính thức và tự do, trong khi tỷ giá EUR cũng hạ nhiệt sau đợt tăng mạnh. Dù chỉ số DXY phục hồi nhẹ, tỷ giá trong nước vẫn chịu áp lực lớn bởi chênh lệch lãi suất VND - USD và cung ngoại tệ thắt chặt.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 31/3 - 4/4: "Bão" thuế quan từ Mỹ đẩy tỷ giá lên đỉnh mới Thị trường tiền tệ tuần 14-18/4: Tỷ giá USD chợ đen dậy sóng, vàng tăng dựng đứng Thị trường tiền tệ tuần 21-25/4: Tỷ giá tăng chậm lại, lãi suất liên ngân hàng lùi về dưới 4%

Ngày 9/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) niêm yết ở mức 24.951 VND/USD, tăng thêm 24 đồng so với hôm qua. Như vậy, với biên độ giao dịch 5% so với tỷ giá trung tâm, tỷ giá trần được áp dụng là 26.199 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.703 VND/USD. Tại Sở giao dịch NHNN, tỷ giá tham khảo cũng tăng tương ứng, hiện ở mức 23.754 VND/USD (mua vào) và 26.148 VND/USD (bán ra).

Tỷ giá USD đi ngang, EUR thoái lui sau đợt tăng mạnh

Tỷ giá USD tại các ngân hàng tiếp tục duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ. Đơn cử, cuối ngày 9/5, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 25.760 - 26.150 VND/USD, không đổi so với phiên hôm qua. Trong khi đó, BIDV nâng tỷ giá USD thêm 10 đồng chiều mua lên 25.800 VND/USD và 10 đồng chiều bán lên 26.160 VND/USD.

Trên thị trường chợ đen, tỷ giá đồng USD được giao dịch ở mức 26.375 - 26.475 VND/USD, giảm 35 đồng so với ngày hôm qua.

Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều
Biến động tỷ giá USD/VND tuần qua. Ảnh: T.L.

Tỷ giá USD đồng loạt giảm

Về diễn biến trong tuần qua (5-9/5), tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 5 đồng; trong đó, chỉ riêng phiên cuối tuần điều chỉnh tăng 24 đồng, còn lại các phiên đều giảm. Tỷ giá USD các ngân hàng thương mại cũng trải qua 1 tuần hạ nhiệt, giảm khoảng 30 đồng chiều bán ra. Tỷ giá trên thị trường tự do tuần qua cũng biến động cùng chiều, giảm 35 đồng.

Tuần qua, tỷ giá EUR bán ra tại các ngân hàng thương mại cũng có phần hạ nhiệt, giảm khoảng 200 VND/EUR sau khi tăng mạnh trong tháng 4/2025 gần 2.000 VND/EUR, tương ứng tăng 7%, lên khoảng 30.500 VND/EUR.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của USD so với rổ tiền tệ chủ chốt, có tuần tăng nhẹ vượt mốc 100 điểm, phản ánh đà phục hồi đáng kể sau khi chạm đáy trong tháng 4/2025. Tuy nhiên, đây vẫn là mức thấp trong vòng 3 năm qua và giảm khoảng 10% so với đầu năm.

Tuần qua, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất tham chiếu ở mức 4,25 - 4,5%. Việc thỏa thuận thương mại giữa Mỹ và Anh làm dấy lên kỳ vọng về các hiệp định tương tự, góp phần giảm lo ngại suy thoái kinh tế do căng thẳng thương mại toàn cầu.

Ngoài ra, các rủi ro địa chính trị kéo dài như xung đột Nga - Ukraine, căng thẳng ở Trung Đông và tại biên giới Ấn Độ - Pakistan tiếp tục củng cố vai trò trú ẩn an toàn của đồng USD trong ngắn hạn. Tuy nhiên, thị trường đang thận trọng, chờ đợi các tín hiệu chính sách mới từ Fed.

Trên thị trường quốc tế, từ đầu năm đến nay, đồng EUR tăng vọt và lên mức cao nhất trong ba năm so với đồng USD trong tháng 4/2025 trong bối cảnh thị trường biến động do thuế quan, khiến các nhà đầu tư bán tháo tài sản của Mỹ và tìm kiếm sự an toàn ở các loại tiền tệ trú ẩn. Cùng với đồng EUR, các loại tiền tệ khác cũng tăng giá so với đồng bạc xanh, đặc biệt là các loại tiền tệ trú ẩn truyền thống như đồng franc Thụy Sĩ và đồng yên Nhật.

Sóng ngầm khiến tỷ giá "neo" cao

Trong báo cáo thị trường tiền tệ mới phát hành, Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS) cho biết, mặc dù chỉ số DXY đã giảm mạnh 9,7% so với đỉnh trong năm 2025, tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng vẫn duy trì ở ngưỡng cao trong tháng 4. Theo nhóm phân tích, việc tỷ giá "neo" cao được cho là chịu ảnh hưởng từ một số yếu tố chính.

Thứ nhất, trong tháng 4, Kho bạc Nhà nước tiếp tục mua vào USD từ các ngân hàng thương mại với tổng giá trị 110 triệu USD, qua đó phần nào làm thắt chặt nguồn cung ngoại tệ trên thị trường.

Thứ hai, trong bối cảnh thương mại toàn cầu đối mặt với nhiều bất ổn liên quan đến chính sách thuế quan khó lường từ Mỹ, nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp trong nước có xu hướng tăng mạnh.

Thứ ba, lãi suất liên ngân hàng giảm sâu về mức thấp nhất trong 13 tháng vào cuối tháng đã khiến chênh lệch lãi suất VND - USD đảo chiều âm, đạt mức cao nhất kể từ đầu năm đến nay.

Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều
Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều. Ảnh: T.L.

"Những yếu tố này đã tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá, khiến tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng tăng 1,4% so với cuối tháng 3, lên mức 25.994 VND/USD, tương ứng mức tăng 2,1% so với đầu năm. Trên thị trường tự do, tỷ giá cũng tăng lên mức 26.470 VND/USD, trong khi tỷ giá trung tâm do NHNN công bố đạt 24.956 VND/USD, tăng lần lượt 2,8% và 2,5% so với đầu năm 2025" - Chứng khoán MBS phân tích.

Tỷ giá có thể duy trì quanh ngưỡng 26.000 USD/VND năm 2025

"Chúng tôi kỳ vọng tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 25.500 - 26.000 VND/USD trong năm 2025, khi các kế hoạch nới lỏng tài khóa của chính quyền mới, kết hợp với các chính sách nhập cư chặt chẽ hơn, cùng với mặt bằng lãi suất cao và chủ nghĩa bảo hộ tương đối cao của Mỹ, được dự báo sẽ hỗ trợ cho việc gia tăng giá trị của đồng USD trong năm tới" - nhóm phân tích từ Chứng khoán MBS dự báo.

Dù có những "lực đẩy" khiến tỷ giá tăng, song ở chiều ngược lại, vẫn tồn tại nhiều "lực kéo" giúp hạ nhiệt và giữ tỷ giá ổn định.

Theo MBS, các yếu tố nội tại vẫn ghi nhận những kết quả tích cực được kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ cho đồng VND. Trong đó, thặng dư thương mại đạt khoảng 3,79 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm 2025; vốn FDI giải ngân đạt 6,74 tỷ USD, tăng 7,3% so với cùng kỳ, sự phục hồi của lượng khách du lịch quốc tế với mức tăng 23,8%.

Trong bối cảnh áp lực tỷ giá gia tăng, NHNN quay trở lại hút ròng thanh khoản trong tháng 4 với tổng trị giá ước đạt gần 22,2 nghìn tỷ đồng. Cụ thể, NHNN bơm khoảng 220,3 nghìn tỷ đồng thông qua kênh OMO, với mức lãi suất 4% và kỳ hạn từ 7 đến 91 ngày. Tuy nhiên, tổng lượng vốn đáo hạn trong tháng lại lên tới hơn 242,4 nghìn tỷ đồng.

Mặc dù có những động thái hút ròng từ phía nhà điều hành, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm sau khi duy trì quanh mức 4 - 4,4% trong nửa đầu tháng 4 giảm mạnh về mức đáy 13 tháng, chạm 2,2% vào ngày 25/4, cho thấy thanh khoản hệ thống đang dư thừa. Diễn biến này ảnh hưởng đáng kể đến chênh lệch lãi suất VND - USD và tạo thêm áp lực lên tỷ giá.

Cụ thể, nếu từ đầu năm đến nửa đầu tháng 4, lãi suất qua đêm bằng USD chỉ cao hơn VND từ 0,2 - 1,2%/năm, thì gần cuối tháng, mức chênh lệch này tăng mạnh lên 2,1%/năm, mức cao nhất kể từ đầu năm. Đến cuối tháng, lãi suất qua đêm ở mức 3,8%, trong khi lãi suất các kỳ hạn từ 1 tuần đến 1 tháng dao động quanh mức 3,9 - 4,1%./.

Bơm ròng hơn 4.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dưới 4%

Hiện NHNN vẫn đang đẩy mạnh việc cung ứng thanh khoản cho thị trường thông qua kênh thị trường mở (OMO), với khối lượng đạt 38.094,34 tỷ đồng trong tuần qua 05 - 09/05; khối lượng các khoản vay cầm cố đáo hạn là 33.748,41 tỷ đồng. Tính chung tuần qua, lượng tiền bơm ròng là 4.345,93 tỷ đồng.

Trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngày 8/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND kỳ hạn qua đêm duy trì dưới 4%, song tăng mạnh so với cuối tháng 4 (2,46%) ở mức 3,96%; 1 tuần: 4,03%; 2 tuần: 4,23%; 1 tháng: 4,84%; 3 tháng: 4,82%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Đại hội đồng cổ đông ABIC: Lực đẩy bancassurance đưa doanh thu bảo hiểm lên 3.100 tỷ đồng, dự kiến chào bán cổ phiếu riêng lẻ

Đại hội đồng cổ đông ABIC: Lực đẩy bancassurance đưa doanh thu bảo hiểm lên 3.100 tỷ đồng, dự kiến chào bán cổ phiếu riêng lẻ

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 của ABIC đã thông qua kế hoạch doanh thu bảo hiểm 3.100 tỷ đồng, tăng 11%; lợi nhuận trước thuế tối thiểu 350 tỷ đồng và xác định bancassurance qua Agribank là động lực tăng trưởng chủ lực. ABIC nhiều khả năng sẽ chia cổ tức 15% bằng tiền mặt và dự kiến phát hành cổ phiếu riêng lẻ để đáp ứng điều kiện về cổ đông theo quy định.
Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

(TBTCO) - Ngày 25/6/2026, Bảo Việt Nhân thọ chính thức mở bán sản phẩm bảo hiểm mới Life Care 2.0. Đây là sản phẩm bảo vệ trước 4 bệnh lý nghiêm trọng với quyền lợi tới 1,3 tỷ đồng. Thủ tục đơn giản, có thể tham gia nhanh chóng trong vòng 10 phút.
Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

(TBTCO) - Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông, nhưng dư nợ dành cho khu vực này mới chiếm khoảng 20% tín dụng toàn nền kinh tế. Bên cạnh các chính sách mới mở đường, việc gỡ "nút thắt" tài sản bảo đảm, đa dạng hóa giải pháp tín dụng của ngân hàng, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao tính minh bạch mở rộng cơ hội tiếp cận vốn.
“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

(TBTCO) - Việc nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được xem là “bước lùi chiến thuật”, giúp ngân hàng mở rộng dư địa cấp vốn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đổi lại, rủi ro lệch pha kỳ hạn gia tăng, trong khi không gian phát triển các kênh vốn khác thu hẹp và tiềm ẩn nguy cơ che giấu nợ xấu nếu không được giám sát chặt.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

(TBTCO) - Đồng hành cùng Tinh Hà Say Hi với vai trò Nhà tài trợ Kim cương là Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) - luôn được biết đến với hình ảnh “ngân hàng dành cho giới trẻ” và chiến lược “lifestyle banking” - đưa banking đồng hành trong từng hơi thở của nhịp sống hiện đại.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 14,600
Kim TT/AVPL 14,300 14,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,600
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 14,620
Miếng SJC Nghệ An 14,250 14,620
Miếng SJC Thái Bình 14,250 14,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,550
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,740 14,440
Trang sức 99.99 13,750 14,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 14,622
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 14,623
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 1,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 143,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,988 98,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,865 88,365
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,496 8,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,954 60,454
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Cập nhật: 26/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18457
CAD 17946 18221 18839
CHF 31737 32118 32766
CNY 0 3830 3923
EUR 29226 29446 30527
GBP 33851 34241 35178
HKD 0 3226 3428
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14531 15118
SGD 19743 20025 20594
THB 704 767 820
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26456
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,456
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 29,435 29,459 30,794
JPY 158.56 158.85 168.05
GBP 34,096 34,188 35,284
AUD 17,842 17,906 18,537
CAD 18,173 18,231 18,856
CHF 32,067 32,167 33,029
SGD 19,906 19,968 20,699
CNY - 3,797 3,932
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.71 16.38 17.77
THB 752.21 761.5 813.84
NZD 14,557 14,692 15,096
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,629 2,716
LAK - 0.9 1.25
MYR 5,979.03 - 6,738.5
TWD 748.34 - 904.41
SAR - 6,902.61 7,253.07
KWD - 83,317 88,439
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,136 26,456
EUR 29,333 29,451 30,630
GBP 34,037 34,174 35,183
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 31,856 31,984 32,893
JPY 158.69 159.33 167.11
AUD 17,806 17,878 18,464
SGD 19,942 20,022 20,598
THB 768 771 806
CAD 18,162 18,235 18,794
NZD 14,615 15,144
KRW 16.30 17.91
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26456
AUD 17812 17912 18837
CAD 18140 18240 19255
CHF 32047 32077 33651
CNY 3811 3836 3971.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29460 29490 31213
GBP 34208 34258 36013
HKD 0 3355 0
JPY 159.14 159.64 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14662 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19916 20046 20774
THB 0 733.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14320000 14320000 14620000
SBJ 13000000 13000000 14620000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,101 26,456
USD20 26,101 26,101 26,456
USD1 26,101 26,101 26,456
AUD 17,845 17,945 19,058
EUR 29,617 29,617 31,023
CAD 18,087 18,187 19,495
SGD 19,991 20,141 20,706
JPY 159.67 161.17 165.74
GBP 34,090 34,440 35,584
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80