Kết quả kinh doanh tăng trưởng bền vững, cổ đông SHB sắp nhận cổ tức tỷ lệ 13%

(TBTCO) - SHB chuẩn bị hoàn tất cam kết chia cổ tức 2024 đợt 2 cho cổ đông với tỷ lệ 13% bằng cổ phiếu. Trước đó, Ngân hàng đã chia cổ tức đợt 1 tỷ lệ 5% bằng tiền mặt, tổng tỷ lệ cổ tức 2024 là 18%. SHB đang tiếp tục nâng cao tiềm lực tài chính vững chắc, đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2025 tăng 25%, lên 14.500 tỷ đồng. Nếu hoàn thành kế hoạch, SHB sẽ thiết lập kỷ lục lợi nhuận mới kể từ khi thành lập.
aa

Ngày mai (19/8) là ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền chi trả cổ tức 2024 bằng cổ phiếu tỷ lệ 13% của SHB, tương ứng SHB sẽ phát hành thêm 528,5 triệu cổ phiếu. Sau khi hoàn tất chia cổ tức bằng cổ phiếu, vốn điều lệ của ngân hàng lên hơn 45.942 tỷ đồng, tiếp tục giữ vững vị trí Top 5 Ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất hệ thống. Trước đó, SHB đã hoàn tất chi trả cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền mặt tỷ lệ 5%. Tổng tỷ lệ cổ tức năm 2024 được ĐHĐCĐ SHB thông qua là 18% và dự kiến được duy trì trong năm 2025.

Nhiều chuyên gia trên thị trường nhận định chính sách chia cổ tức lần tiếp nối bước đi chiến lược của SHB trên thị trường vốn. Bởi việc chia cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu đều đặn với tỷ lệ hấp dẫn là một tín hiệu về sức khỏe tài chính và khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. Điều này giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư, đặc biệt là những nhà đầu tư dài hạn.

Cuối tuần trước, cổ phiếu SHB kết thúc phiên 15/8 với thanh khoản dẫn đầu thị trường đạt 120 triệu đơn vị và bất chấp thị trường điều chỉnh, thị giá cổ phiếu SHB tăng 2,2%. đóng cửa ở mức 20,850 đồng/cổ phiếu, hơn gấp đôi đầu năm.

Tháng 7/2025 cũng chứng kiến mức tăng ấn tượng trong giao dịch cổ phiếu SHB, giá cổ phiếu tăng khoảng 17%, thanh khoản đạt bình quân gần 1.100 tỷ đồng/phiên. Đặc biệt nước ngoài mua ròng với tổng giá trị gần 1.000 tỷ đồng.

Kết quả kinh doanh tăng trưởng bền vững, cổ đông SHB sắp nhận cổ tức tỷ lệ 13%
Diễn biến cổ phiếu SHB từ đầu năm

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện

Trong nhiều năm, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) kiên định với chiến lược kinh doanh khác biệt dựa trên lợi thế kinh doanh về phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn và SME có hệ sinh thái, chuỗi cung ứng. Đây là nhóm khách hàng giúp SHB tận dụng lợi thế cạnh tranh và tạo tăng trưởng ổn định.

Hiện nay, SHB đã và đang tiếp tục hợp tác toàn diện với các đối tác chiến lược là các Tập đoàn kinh tế lớn Nhà nước & tư nhân trong nước và Quốc tế phát triển chiến lược toàn diện hệ sinh thái, chuỗi cung ứng các doanh nghiệp vệ tinh, doanh nghiệp vừa và nhỏ & KHCN… Vừa qua, SHB đã ký kết hợp tác toàn diện với nhiều doanh nghiệp lớn như Tổng công ty Thép Việt Nam, CTCP Lọc hóa dầu Bình Sơn, Tập đoàn Tasco…

Với vai trò là ngân hàng dẫn vốn hiệu quả cho các lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế, SHB không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh chính mà còn tích cực tham gia, đồng hành các chương trình, chính sách của Chính phủ. Theo đó, ngân hàng chú trọng tài trợ các dự án hạ tầng quốc gia, năng lượng xanh và tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ…, phù hợp chiến lược phát triển xanh và bền vững… SHB cũng tiếp tục tập trung phát triển tín dụng thông qua hệ sinh thái, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị của doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp phụ trợ, doanh nghiệp vệ tinh, khách hàng cá nhân/bán lẻ.

Xuyên suốt các giai đoạn phát triển, SHB là một trong số ít các ngân hàng được World Bank, JICA, ADB, KFW và các tổ chức tài chính quốc tế khác lựa chọn là ngân hàng cho vay lại, ngân hàng phục vụ các dự án trọng điểm quốc gia; tham gia chương trình tài trợ thương mại toàn cầu của ADB...

Ngân hàng đã phát triển hệ thống mạng lưới 587 chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp cả nước (tính đến cuối 2024) và bám sâu thị trường, không chỉ mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng mà còn xây dựng mối quan hệ bền vững, thấu hiểu đặc thù của từng địa phương. Điều này giúp ngân hàng nắm bắt nhanh chóng các cơ hội kinh doanh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động .

Năm 2025, SHB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 25% lên mức 14.500 tỷ đồng. Nhìn lại 10 năm, SHB đạt tăng trưởng luỹ kế hàng năm (CAGR) hơn 30% và năm 2025 nếu đạt kế hoạch đề ra thì sẽ là mức lợi nhuận trước thuế cao nhất của Ngân hàng kể từ khi thành lập. Nửa đầu năm, lợi nhuận trước thuế lũy kế 6 tháng đạt 8.913 tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2024, tương đương 61% kế hoạch năm 2025.

Kết quả kinh doanh tăng trưởng bền vững, cổ đông SHB sắp nhận cổ tức tỷ lệ 13%
Lợi nhuận trước thuế qua các năm của SHB với CAGR 30% (ĐVT: tỷ đồng)

Kinh doanh bứt phá

Tính đến ngày 30/6/2025, tổng tài sản của SHB đạt gần 825 nghìn tỷ đồng, trong đó, dư nợ cho vay khách hàng vượt 594,5 nghìn tỷ đồng, tăng 14,4% so với đầu năm và tăng mạnh 28,9% so với cùng kỳ. Đặc biệt, phân khúc khách hàng doanh nghiệp – đây cũng là thế mạnh nổi bật của SHB - ghi nhận mức tăng trưởng nổi bật 15% so với đầu năm và tăng 35% so với cùng kỳ.

Tăng trưởng tín dụng của SHB được triển khai hiệu quả, đa dạng theo ngành nghề, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên và trọng tâm phát triển của nền kinh tế. Đồng thời, tăng trưởng tiền gửi khách hàng đạt 12,4% - cao gấp đôi mức tăng trưởng toàn ngành (6,11% tính đến ngày 26/6/2025), tạo nền tảng vốn vững chắc hỗ trợ tín dụng.

Về hiệu quả kinh doanh, quý II/2025 cũng là giai đoạn SHB ghi nhận tăng trưởng bứt phá và nâng cao đáng kể tại một số chỉ tiêu nổi bật như biên lãi ròng (NIM) đạt 3,76% (năm 2024 là 3,27%), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) thuộc nhóm trung bình cao trong ngành với mức 18,34% (năm 2024 là 17,25%). Đặc biệt, SHB kiểm soát tốt chi phí hoạt động với tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) 16,5% - thuộc nhóm thấp nhất ngành ngân hàng. Khi xét về hoạt động cốt lõi, SHB cho thấy hiệu quả đang cải thiện rõ rệt trên tất cả các mảng. Dự kiến kết quả kinh doanh của SHB sẽ tiếp tục tăng trưởng cao trong 6 tháng cuối năm với kỳ vọng ghi nhận phần lợi nhuận từ việc bán 50% cổ phần còn lại của SHB Finance.

Với kết quả trong nửa đầu năm, SHB được kỳ vọng sẽ duy trì phong độ trong nửa cuối năm và có khả năng sẽ đạt, thậm chí vượt kế hoạch đề ra. Nhiều ý kiến cho rằng từ quý II/2025 sẽ đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của SHB, với hỗ trợ từ yếu tố vĩ mô cùng nội tại hệ sinh thái thì kết quả kinh doanh của SHB sẽ bùng nổ hơn trong thời gian tới. Hiện tại, định giá P/B của cổ phiếu SHB đang ở mức hấp dẫn, thấp hơn nhiều so với mặt bằng ngành. Nhiều nhà đầu tư đang dành sự quan tâm đến SHB hy vọng tìm kiếm được cơ hội từ cổ phiếu định giá thấp, có nhiều dư địa tăng trưởng.

Nhung Hồng

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 03/08/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80