TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
aa
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7 TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

Trong bối cảnh ngành ngân hàng đang tích cực chuẩn bị đáp ứng Thông tư 14/2025/TT-NHNN (Thông tư 14), Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) tiếp tục khẳng định nội lực vững vàng với minh chứng rõ nét là các chỉ số an toàn liên tục được bồi đắp.

Tại thời điểm 06/2026, Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) trên cơ sở ngân hàng hợp nhất tính toán theo phương pháp IRB theo quy định của Thông tư 14 đạt 15%. Mức vốn này không chỉ cao hơn đáng kể so với yêu cầu tối thiểu của cơ quan quản lý mà còn phản ánh năng lực vốn vững chắc của TPBank khi đánh giá theo phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến hơn.

Bên cạnh việc duy trì nền tảng vốn dồi dào, Ngân hàng còn củng cố bộ đệm thanh khoản vững chắc thông qua việc triển khai toàn diện quy trình ILAAP và áp dụng các chuẩn mực tiên tiến của Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản (LCR, NSFR, Quản trị thanh khoản trong ngày). Nền tảng phòng thủ vững chãi này mang lại khả năng kiểm soát rủi ro ở cấp độ sâu hơn, giúp ngân hàng tăng cường sức đề kháng trước các biến động kinh tế bất ngờ.

Lộ trình tuân thủ bài bản và bệ phóng từ sức mạnh công nghệ lõi

Thay vì lựa chọn con đường tăng trưởng nóng hay lợi nhuận ngắn hạn, TPBank luôn kiên định theo đuổi một nền tảng bền vững, lấy an toàn vốn và quản trị rủi ro làm trung tâm. Triết lý này được hiện thực hóa ngay từ năm 2015, khi TPBank đã sớm chủ động theo dõi nội bộ các chỉ số an toàn thanh khoản (LCR và NSFR). Sự chuẩn bị cẩn trọng này đã tạo đà cho chuỗi thành tích tuân thủ sớm trước hạn Basel II theo Thông tư 41 và Thông tư 13 (năm 2019).

Không dừng lại ở đó, TPBank tiếp tục khẳng định vị thế khi hoàn thành triển khai Basel III và IFRS9 ngay từ năm 2021, đồng thời áp dụng hàng loạt chuẩn mực nâng cao quốc tế như ILAAP, ESG và Basel III Reforms.

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

Chính nhờ bề dày kinh nghiệm tuân thủ suốt một thập kỷ, ngay từ khi Thông tư 14 chính thức được ban hành, TPBank đã rà soát kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoàn thiện quy trình nội bộ và báo cáo việc hoàn tất phương pháp tiêu chuẩn SA, đồng thời chính thức đăng ký lộ trình thực hiện Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp IRB với sự rà soát độc lập minh bạch từ đơn vị kiểm toán độc lập KPMG.

Bên cạnh việc chuẩn bị kỹ lưỡng về quy trình và nguồn vốn, yếu tố nền tảng để TPBank triển khai phương pháp IRB chính là hệ sinh thái dữ liệu số. Việc áp dụng IRB đòi hỏi năng lực xử lý khối lượng thông tin dữ liệu lớn cùng các thuật toán phức tạp. Với định hướng số hóa toàn diện, TPBank đã xây dựng được kho dữ liệu quy mô lớn, đa chiều, đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu theo quy định. Nền tảng dữ liệu này kết hợp với hoạt động quản trị dữ liệu tạo điều kiện để TPBank xây dựng các mô hình xếp hạng tín dụng và ước tính tham số rủi ro Xác suất vỡ nợ - PD, Tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ - LGD và Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ - EAD đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu và mô hình theo Thông tư 14.

Mô hình tham chiếu thực tiễn được Ngân hàng Nhà nước và các định chế quốc tế đánh giá cao

Sự tự tin tiến tới mốc tuân thủ IRB của TPBank không chỉ thể hiện qua các chỉ số tài chính hay hạ tầng công nghệ, mà còn được minh chứng bằng sự ghi nhận từ các cơ quan chuyên môn.

Tháng 07/2026, trong khuôn khổ Dự án hỗ trợ kỹ thuật Tăng cường khuôn khổ quy định an toàn vi mô và năng lực giám sát ngân hàng Việt Nam, thực tiễn triển khai Thông tư 14 theo phương pháp nâng cao của TPBank đã được đoàn công tác của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) lựa chọn làm cơ sở làm việc chuyên sâu.

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

Tại buổi làm việc, thay vì những báo cáo lý thuyết, TPBank đã mang đến một bức tranh toàn diện về hành trình làm chủ phương pháp IRB – từ việc xây dựng mô hình quản trị, nền tảng dữ liệu, công nghệ cho đến cách dùng nội lực chủ động tháo gỡ thách thức. Sự chuẩn bị bài bản và năng lực thực thi chủ động của ngân hàng đã được các chuyên gia từ WB và ECB đánh giá cao, qua đó cung cấp chất liệu thực tiễn quan trọng giúp các định chế này tư vấn hiệu quả cho Ngân hàng Nhà nước trong việc hướng dẫn toàn hệ thống.

Đầu tư mạnh mẽ cho công nghệ và dữ liệu để chuẩn hóa quản trị rủi ro là một quyết định mang tầm nhìn dài hạn. Ông Nguyễn Hưng, Tổng Giám đốc TPBank, nhấn mạnh: “Với TPBank, chúng tôi coi việc tuân thủ sớm Thông tư 14 hay các chuẩn mực Basel không phải là một rào cản, mà là bệ phóng vững chắc để TPBank tăng tốc. Nền tảng quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế chính là trụ cột chiến lược giúp ngân hàng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao sức chống chịu trước biến động kinh tế vĩ mô, từ đó củng cố vững chắc niềm tin của nhà đầu tư quốc tế và góp phần vào sự minh bạch, an toàn chung của hệ thống tài chính Việt Nam”.

Nhìn lại toàn bộ hành trình chuyển đổi cùng sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt, đích đến hoàn thành Giai đoạn chuyển đối sang IRB vào năm 2027 mang ý nghĩa thiết thực vượt lên trên các yêu cầu tuân thủ. Đây chính là cơ sở quan trọng để TPBank nâng cao khả năng bảo vệ tài sản của khách hàng, củng cố năng lực cạnh tranh cốt lõi và duy trì giá trị sinh lời bền vững cho cổ đông trong những chu kỳ phát triển tiếp theo./.

Hải Băng

Đọc thêm

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước mở thêm dư địa tín dụng cho 25 ngân hàng, khi không tính phần dư nợ tăng thêm đối với nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng vào dư nợ bất động sản khi kiểm soát tăng trưởng tín dụng năm 2026. Cơ chế này tiếp nối chính sách tương tự đã áp dụng với nhà ở xã hội, khu công nghiệp và khu chế xuất.
Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 16/09/2026, tại Hà Nội, Lễ ký kết Hợp tác chiến lược toàn diện giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai (Xuân Mai Corp) và Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) - Chi nhánh Thăng Long và Chi nhánh Hà Nội đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sự kiện đánh dấu một cột mốc quan trọng, nâng tầm mối quan hệ hợp tác gắn bó suốt nhiều năm qua trở thành đối tác chiến lược sâu rộng, mở ra hành trình bứt phá mạnh mẽ cho cả hai bên trong tương lai.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18000 18275 18859
CAD 18053 18328 18947
CHF 30906 31283 31922
CNY 0 3842 3938
EUR 29250 29470 30551
GBP 33976 34366 35301
HKD 0 3185 3388
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14559 15155
SGD 19825 20107 20688
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30