Ngân hàng dự kiến phải vượt nhiều “cửa ải” để hoạt động tại Trung tâm tài chính quốc tế

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Dự thảo Nghị định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng tại Trung tâm tài chính quốc tế đưa ra nhiều “lưới lọc” về: vốn, tài sản, tỷ lệ an toàn, cùng ranh giới cho phép và "vùng cấm" hoạt động. Đơn cử, ngân hàng trong nước phải có vốn điều lệ gấp đôi pháp định, tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng; ngân hàng 100% vốn nước ngoài tối thiểu 10 tỷ USD.
aa

Bộ Tài chính làm việc với Ngân hàng Trung Quốc về xây dựng Trung tâm tài chính tại Việt Nam

Giải mã đà tăng trưởng bứt tốc của nhiều ngân hàng “hạt tiêu” nửa đầu năm Nợ xấu tăng hơn 16% vượt đà tín dụng, “bộ đệm” dự phòng dần hao mòn

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân đối với Dự thảo Nghị định quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bổ, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

"Lưới lọc" với ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước nêu rõ, cần nghiên cứu khung pháp lý để vừa đảm bảo tính “tự do” trong phạm vi Trung tâm tài chính quốc tế, vừa hạn chế tối đa rủi ro liên thông đến nền kinh tế nội địa.

Ngân hàng dự kiến phải vượt nhiều “cửa ải” để hoạt động tại Trung tâm tài chính quốc tế
Ngân hàng dự kiến phải vượt nhiều “cửa ải” để hoạt động tại Trung tâm tài chính quốc tế. Ảnh: T.L.

Theo dự thảo, Nghị định bao quát 4 nhóm nội dung chính: (i) quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế; (ii) cơ chế phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; (iii) quản lý ngoại hối; và (iv) quy trình phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan trong thanh tra, giám sát, xử lý rủi ro.

Vốn điều lệ gấp 2 lần pháp định, tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng

Tại Điều 21 về điều kiện cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước, một trong những nội dung nổi bật, đó là: có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31/12 của năm trước liền kề năm đề nghị gấp 2 lần mức vốn pháp định; tổng tài sản có đạt 100.000 tỷ đồng trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất...

Về điều kiện cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước, Điều 21 cũng đề cập đến hàng loạt các điều kiện khác gồm: hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị.

Có tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định từng thời kỳ.

"Bổ sung thêm điều kiện chủ sở hữu phải có văn bản cam kết về việc Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Đi kèm với đó là các “lưới lọc” khắt khe khác như: tuân thủ đầy đủ các tỷ lệ an toàn, có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, đội ngũ quản lý đạt chuẩn, cam kết hỗ trợ toàn diện về tài chính, công nghệ và điều hành...

Bên cạnh đó, Điều 22 dự thảo đặt ra những điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài. Theo đó, tổ chức xin cấp phép phải chứng minh năng lực tài chính và uy tín hoạt động bằng việc kinh doanh có lãi liên tục trong 5 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ, tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ USD vào cuối năm liền kề tại thời điểm cuối năm liền kề trước năm đề nghị...

Điều 23 quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên, trong đó có yêu cầu ngân hàng mẹ có tổng tài sản có ít nhất tương đương 20 tỷ USD.

Đây được xem là bộ tiêu chuẩn nhằm bảo đảm chỉ những định chế tài chính lớn, có sức mạnh và kinh nghiệm mới có thể gia nhập "sân chơi" Trung tâm tài chính quốc tế.

Ranh giới cho phép và "vùng cấm"

Bà Trương Thị Thu Ba - Phó Giám đốc Ban Định chế tài chính BIDV từng chia sẻ, việc hình thành Trung tâm tài chính quốc tế sẽ mở ra cơ hội lớn cho các ngân hàng Việt Nam trong việc thu hút dòng vốn quốc tế, tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp; đồng thời, mở rộng thị trường, nâng cấp hệ sinh thái dịch vụ tài chính, chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế, qua đó nâng cao uy tín và khả năng huy động vốn. Tuy vậy, đại diện BIDV cũng chỉ ra những thách thức không nhỏ, đặc biệt là sức ép cạnh tranh từ các định chế tài chính toàn cầu, cùng hạn chế về hạ tầng dữ liệu, công nghệ.

Cũng theo ông Nguyễn Mạnh Khôi - Trưởng phòng Kinh doanh vốn VietinBank, hệ thống ngân hàng Việt Nam cần từng bước đa dạng hóa sản phẩm tài chính, tiệm cận mô hình hoạt động của các trung tâm tài chính quốc tế lớn trong khu vực và trên thế giới.

Ngân hàng dự kiến phải vượt nhiều “cửa ải” để hoạt động tại Trung tâm tài chính quốc tế
Đề xuất ngân hàng không được kinh doanh một số hoạt động như: kinh doanh vàng, nhận tiền gửi tiết kiệm, làm đại lý bảo hiểm... Ảnh: T.L.

Trên tinh thần đó, tại dự thảo lần này, Ngân hàng Nhà nước đề xuất các hoạt động của ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế từ Điều 60 đến Điều 81.

Theo đó, ngân hàng được phép nhận tiền gửi, cấp tín dụng, mở tài khoản thanh toán, cung ứng phương tiện và dịch vụ thanh toán, triển khai hoạt động thẻ ngân hàng. Ngân hàng cũng có quyền kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, ngoại hối, giá cả hàng hóa; cung cấp dịch vụ ngân quỹ, bảo quản tài sản, cho thuê két an toàn; mua bán trái phiếu Chính phủ, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và nợ phát sinh từ cho vay...

Tuy nhiên, theo Điều 82, một số hoạt động bị cấm gồm: đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, góp vốn, mua cổ phần, kinh doanh vàng, nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và làm đại lý bảo hiểm...

"Để tránh dòng vốn từ phần còn lại của Việt Nam chảy vào Trung tâm tài chính và sau đó chuyển ra đầu tư tại nước ngoài, đi ngược với chủ trương thu hút vốn vào Việt Nam, cần quy định không cho phép thành viên Trung tâm tài chính huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên Trung tâm tài chính trên lãnh thổ Việt Nam" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Ngân hàng Nhà nước cũng không áp dụng các công cụ can thiệp như: can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tái cơ cấu, cho vay đặc biệt. Đồng thời, ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong Trung tâm cũng không tham gia hệ thống bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

4 trường hợp ngân hàng buộc phải rời cuộc chơi

Về các trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên gặp sự cố, dự thảo quy định 4 trường hợp buộc phải thu hồi giấy phép, giải thể, phá sản hoặc thanh lý.

Đó là: (i) số lỗ lũy kế lớn hơn 15% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; (ii) vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong thời gian 06 tháng liên tục; (iii) vi phạm tỷ lệ khả năng chi trả trong thời gian 30 ngày liên tục; (iv) bị rút tiền hàng loạt dẫn đến có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả và có báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

(TBTCO) - Đồng hành cùng Tinh Hà Say Hi với vai trò Nhà tài trợ Kim cương là Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) - luôn được biết đến với hình ảnh “ngân hàng dành cho giới trẻ” và chiến lược “lifestyle banking” - đưa banking đồng hành trong từng hơi thở của nhịp sống hiện đại.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

(TBTCO) - Theo ông Lương Duy Phước - Giám đốc Phân tích, Công ty Chứng khoán Kafi, việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% sẽ tạo thêm dư địa tăng trưởng tín dụng, hỗ trợ cải thiện kết quả kinh doanh và mở ra cơ hội tái định giá đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng trong giai đoạn tới.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼200K 13,300 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼200K 13,250 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,740 ▼50K 14,440 ▼50K
Trang sức 99.99 13,750 ▼50K 14,450 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 ▲1288K 14,622 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 ▲1288K 14,623 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▼8K 1,461 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▼8K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▼8K 1,446 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲122472K 143,168 ▲128772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼600K 108,611 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,988 ▼544K 98,488 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,865 ▼488K 88,365 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,496 ▼67931K 8,446 ▼76481K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,954 ▼334K 60,454 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cập nhật: 25/06/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17627 17899 18480
CAD 17975 18250 18865
CHF 31828 32209 32852
CNY 0 3829 3922
EUR 29312 29533 30608
GBP 33912 34301 35232
HKD 0 3228 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14545 15132
SGD 19765 20046 20621
THB 704 767 820
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26151 26456
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,456
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 29,435 29,459 30,794
JPY 158.56 158.85 168.05
GBP 34,096 34,188 35,284
AUD 17,842 17,906 18,537
CAD 18,173 18,231 18,856
CHF 32,067 32,167 33,029
SGD 19,906 19,968 20,699
CNY - 3,797 3,932
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.71 16.38 17.77
THB 752.21 761.5 813.84
NZD 14,557 14,692 15,096
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,629 2,716
LAK - 0.9 1.25
MYR 5,979.03 - 6,738.5
TWD 748.34 - 904.41
SAR - 6,902.61 7,253.07
KWD - 83,317 88,439
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,136 26,456
EUR 29,333 29,451 30,630
GBP 34,037 34,174 35,183
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 31,856 31,984 32,893
JPY 158.69 159.33 167.11
AUD 17,806 17,878 18,464
SGD 19,942 20,022 20,598
THB 768 771 806
CAD 18,162 18,235 18,794
NZD 14,615 15,144
KRW 16.30 17.91
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26456
AUD 17803 17903 18828
CAD 18148 18248 19261
CHF 32032 32062 33644
CNY 3805.5 3830.5 3966
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29459 29489 31211
GBP 34178 34228 35996
HKD 0 3355 0
JPY 159.32 159.82 170.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14650 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19918 20048 20781
THB 0 732.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14320000 14320000 14620000
SBJ 13000000 13000000 14620000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,101 26,456
USD20 26,160 26,101 26,456
USD1 23,938 26,101 26,456
AUD 17,876 17,976 19,091
EUR 29,624 29,624 31,046
CAD 18,102 18,202 19,515
SGD 20,013 20,163 20,726
JPY 159.89 161.39 166.02
GBP 34,100 34,450 35,584
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/06/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80