Xây dựng Đảng bộ Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương vững mạnh đồng hành cùng đất nước

Hải Anh
(TBTCO) - Dưới sự lãnh đạo toàn diện và xuyên suốt của Đảng ủy, toàn hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội đã nỗ lực phấn đấu, hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị được giao, là một “điểm sáng”, một “trụ cột” quan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của Đảng, Nhà nước...
aa

Đổi mới sáng tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ vì dân

Trong nhiệm kỳ 2020 - 2025, Đảng ủy Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương (NHCSXH TW) đã bám sát các chủ trương, đường lối của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Đảng ủy cấp trên; thực hiện nghiêm túc chỉ tiêu kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ NHCSXH TW lần thứ V.

Xây dựng Đảng bộ Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương vững mạnh đồng hành cùng đất nước

Đảng bộ Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương đã lãnh đạo thực hiện thắng lợi, toàn diện các chỉ tiêu Nghị quyết đại hội lần thứ V, nhiệm kỳ 2020 - 2025.

Trong nhiệm kỳ 2020 - 2025, Đảng ủy NHCSXH TW đã ban hành 12 chương trình hành động (trong đó có 2 chương trình hành động triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp), 16 Nghị quyết và nhiều văn bản chỉ đạo quan trọng để lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. 100% cán bộ lãnh đạo chủ chốt xây dựng kế hoạch hành động cá nhân, thể hiện tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Việc thực hiện quy chế phối hợp giữa Đảng ủy và Tổng Giám đốc NHCSXH đã phát huy hiệu quả rõ nét, tạo sự thống nhất cao trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ chính trị toàn hệ thống.

Nhiệm kỳ 2020 - 2025 chứng kiến sự bứt phá trong chuyển đổi số của NHCSXH. Xác định đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong cả nhiệm kỳ, Đảng ủy NHCSXH TW đã thành lập Ban Chỉ đạo, ban hành 2 nghị quyết chuyên đề; Tổng Giám đốc NHCSXH đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện.

Với mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ cụ thể, NHCSXH đã tập trung nhân lực, vật lực triển khai 11 dự án, 27 hạng mục đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống giám sát, hệ thống giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật; nâng cấp, phát triển 12 phần mềm.

Việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT hiện đại đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị, điều hành, hỗ trợ quy trình xử lý nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát... đảm bảo chính xác, an toàn; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ hiện đại, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và hiệu quả triển khai các chương trình tín dụng; đồng thời, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Tài chính toàn diện theo chỉ đạo của Chính phủ và Chiến lược Phát triển NHCSXH đến năm 2030.

Song hành với công tác chuyên môn và chuyển đổi số, Đảng ủy đã quan tâm chỉ đạo thực hiện các giải pháp, tạo môi trường, điều kiện phát triển toàn diện cho cán bộ, người lao động. Trong nhiệm kỳ, NHCSXH đã tổ chức 141 lớp cho 9.170 lượt cán bộ trong hệ thống góp phần hình thành đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị, có ý thức tự trọng, tự chủ sống và làm việc theo pháp luật, tận tậm tận tụy phục vụ Nhân dân.

Đồng thời thông qua Quy chế phối hợp với Ủy viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc, Đảng ủy đã lãnh đạo, chỉ đạo phát động nhiều phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị; khuyến khích nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến quy trình nghiệp vụ. Trong nhiệm kỳ, NHCSXH đã phê duyệt 4.504 sáng kiến, nghiệm thu 64 đề tài nghiên cứu khoa học và đưa vào ứng dụng trong thực tiễn đem lại hiệu quả thiết thực.

Thúc đẩy tăng trưởng bao trùm, không ai bị bỏ lại phía sau

Trong lãnh đạo, chỉ đạo, Đảng bộ NHCSXH TW đã hiện thực hóa phản ánh rõ nét nhất trong bức tranh tín dụng nhiệm kỳ 2020 - 2025 là nguồn vốn chính sách tiếp tục được tăng trưởng ổn định, đáp ứng ngày một nhiều hơn nhu cầu vay vốn của người nghèo, đối tượng chính sách và thực hiện định hướng mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng, nâng mức cho vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách nhằm ứng phó kịp thời với dịch bệnh, thiên tai trên diện rộng.

Tính đến ngày 31/5/2025, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt 410.857 tỷ đồng, tăng 198.964 tỷ đồng (+94%) so với đầu nhiệm kỳ, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 12,8% (cao hơn so với bình quân tăng trưởng nguồn vốn ở nhiệm kỳ trước).

Trong đó, tiếp nhận nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương là điểm nổi bật trong nhiệm kỳ trên cơ sở thực hiện hiệu quả chủ trương “Trung ương và địa phương cùng làm”, tập trung huy động nguồn lực để triển khai tín dụng chính sách trên địa bàn cả nước. Đến ngày 31/5/2025, nguồn vốn nhận ủy thác từ địa phương các cấp đạt 61.427 tỷ đồng, trong đó, nguồn vốn nhận ủy thác cấp tỉnh 50.906 tỷ đồng, nguồn vốn nhận ủy thác cấp huyện 10.521 tỷ đồng, tăng 45.993 tỷ đồng (298%) so với đầu nhiệm kỳ, bình quân tăng trưởng hàng năm đạt 28,3%; đưa tỷ trọng nguồn vốn ủy thác địa phương so với trước khi có Chỉ thị từ 3% lên 15% trên tổng nguồn vốn tín dụng.

Tín dụng chính sách tiếp tục được đầu tư hiệu quả đến 100% xã, phường, thị trấn trên cả nước. Đến cuối tháng 7/2025, tổng dư nợ các chương trình tín dụng đạt 389.388 tỷ đồng, tăng 182.583 tỷ đồng so với đầu nhiệm kỳ, bình quân tăng trưởng dư nợ hằng năm đạt 12,2%, tăng so với bình quân năm trong nhiệm kỳ trước, với hơn 6,8 triệu khách hàng còn dư nợ.

Trong nhiệm kỳ, đã có hơn 12 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn từ NHCSXH với tổng doanh số cho vay đạt 555.044 tỷ đồng. Nguồn vốn chính sách đã góp phần giúp thu hút, tạo việc làm cho hơn 3,8 triệu lao động, trong đó trên 37 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; gần 12 nghìn lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay vốn tự tạo việc làm; giúp gần 351 nghìn lượt học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng trên 8,1 triệu công trình nước sạch, vệ sinh ở nông thôn; trên 49 nghìn căn nhà ở xã hội và hơn 24 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

Bước vào nhiệm kỳ 2025 - 2030, trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực còn tiềm ẩn nhiều bất ổn, bên cạnh thời cơ là không ít thách thức về phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội càng trở nên cấp thiết. Việc triển khai hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW sẽ tiếp tục là định hướng xuyên suốt, đảm bảo tín dụng chính sách là công cụ kinh tế nhân văn, thúc đẩy tăng trưởng bao trùm, không ai bị bỏ lại phía sau.

Trở thành định chế tài chính công hiện đại

Trong giai đoạn mới, Đảng ủy NHCSXH TW xác định tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng đồng bộ với các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược Tài chính toàn diện, Chiến lược Phát triển NHCSXH đến năm 2030. Xây dựng NHCSXH trở thành định chế tài chính công hiện đại, đủ khả năng tự chủ, hoạt động không vì lợi nhuận nhưng hiệu quả, chuyên nghiệp, tập trung phục vụ nhóm yếu thế và lĩnh vực thị trường chưa thể đáp ứng.

Hải Anh

Đọc thêm

LPBank đạt gần 2.900 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, tăng cường bộ đệm dự phòng ngay từ đầu năm

LPBank đạt gần 2.900 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, tăng cường bộ đệm dự phòng ngay từ đầu năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa công bố Báo cáo tài chính quý I/2026 ghi nhận những điểm sáng tích cực trong hoạt động kinh doanh cốt lõi với lợi nhuận trước thuế đạt 2.826 tỷ đồng. Bất chấp những thách thức chung của thị trường, LPBank tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tín dụng tốt, đa dạng hóa nguồn thu hiệu quả và đặc biệt ghi dấu ấn bằng chiến lược quản trị rủi ro chủ động, an toàn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/4): USD tự do nhích nhẹ, thị trường chờ tín hiệu từ đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (21/4): USD tự do nhích nhẹ, thị trường chờ tín hiệu từ đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 21/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.102 VND/USD, trong khi USD tự do nhích lên quanh 26.630 - 26.670 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lùi nhẹ về 98,09 điểm nhưng vẫn duy trì nền ổn định. Tâm điểm chú ý dồn vào đàm phán Mỹ - Iran cuối tuần, yếu tố có thể định hướng xu hướng thị trường ngắn hạn, dù kỳ vọng tích cực đang chiếm ưu thế.
Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 21/4, giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giải oan cho “Bảng minh họa” trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Giải oan cho “Bảng minh họa” trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Trong nhiều tranh luận gần đây về bảo hiểm nhân thọ, “bảng minh họa quyền lợi” trở thành một trong những khái niệm gây tranh cãi. Không ít trường hợp khách hàng kỳ vọng mức lợi nhuận cao dựa trên các con số minh họa, để rồi thất vọng khi giá trị thực tế không đạt như mong muốn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia tài chính và pháp lý, bảng minh họa chưa bao giờ được thiết kế như một cam kết lợi nhuận, mà chỉ là một công cụ giúp khách hàng hình dung các kịch bản tài chính có thể xảy ra trong tương lai.
Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

(TBTCO) - Sáng ngày 20/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần 25.103 đồng, tăng 1 đồng so với trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do nhích lên quanh 26.610 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% phản ánh USD mạnh lên so với các đồng tiền chủ chốt. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh giá dầu bật tăng mạnh khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, xung đột khu vực kéo dài sang tuần thứ 8 và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt rõ ràng.
Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

(TBTCO) - Từ kết quả thống kê của cơ quan thuế cho thấy, đa phần hộ kinh doanh đã và đang dần thích nghi với quy định mới. Tuy nhiên, thời gian gần đây, xuất hiện một hiện tượng đáng chú ý đó là ở một số lĩnh vực, người bán có xu hướng ưu tiên nhận tiền mặt, thậm chí từ chối hoặc hạn chế nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Vậy “tiền mặt có quay trở lại”, theo chuyên gia, câu trả lời là cần nhìn sâu vào dữ liệu và cấu trúc của dòng tiền trong nền kinh tế.
SHB hợp tác chiến lược với Huawei

SHB hợp tác chiến lược với Huawei

(TBTCO) - Ngày 19/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và Tập đoàn Công nghệ Huawei chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hành trình chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện của SHB, đồng thời khẳng định vai trò chủ động, tiên phong của Ngân hàng trong việc hiện thực hóa các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,760 ▼70K 17,060 ▼70K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 ▼50K 16,850 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 ▼50K 16,800 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 ▼50K 16,780 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Hà Nội - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Miền Tây - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,400 ▼600K 170,400 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,810 ▼20K 17,060 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,250 ▼40K 16,950 ▼40K
Trang sức 99.99 16,260 ▼40K 16,960 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,681 ▼2K 17,062 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,681 ▼2K 17,063 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,679 ▲1K 1,704 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,679 ▲1K 1,705 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,659 ▲1K 1,689 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,728 ▼396K 167,228 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,938 ▼300K 126,838 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,113 ▼273K 115,013 ▼273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,289 ▼244K 103,189 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,729 ▼233K 98,629 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,688 ▼167K 70,588 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 ▼2K 1,706 ▼7K
Cập nhật: 21/04/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18291 18567 19142
CAD 18738 19016 19632
CHF 33079 33465 34106
CNY 0 3820 3913
EUR 30323 30597 31622
GBP 34740 35133 36064
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15221 15806
SGD 20147 20431 20958
THB 736 799 852
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,550 30,574 31,850
JPY 161.65 161.94 170.76
GBP 35,046 35,141 36,144
AUD 18,557 18,624 19,223
CAD 18,983 19,044 19,632
CHF 33,462 33,566 34,361
SGD 20,337 20,400 21,084
CNY - 3,800 3,922
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.57 17.28 18.69
THB 784.67 794.36 845.85
NZD 15,268 15,410 15,772
SEK - 2,839 2,922
DKK - 4,088 4,208
NOK - 2,781 2,867
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,238.18 - 7,001.87
TWD 758.78 - 913.91
SAR - 6,918.47 7,244.96
KWD - 83,864 88,716
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,456 30,578 31,762
GBP 34,979 35,119 36,129
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,220 33,353 34,301
JPY 161.75 162.40 169.72
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,368 20,450 21,036
THB 802 805 840
CAD 18,944 19,020 19,598
NZD 15,320 15,855
KRW 17.14 18.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26215 26215 26357
AUD 18474 18574 19504
CAD 18923 19023 20037
CHF 33357 33387 34966
CNY 3802.2 3827.2 3962.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30508 30538 32261
GBP 35052 35102 36860
HKD 0 3355 0
JPY 161.87 162.37 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15338 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21169
THB 0 764.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17060000
SBJ 15000000 15000000 17060000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,155 26,205 26,357
AUD 18,591 18,691 19,800
EUR 30,719 30,719 32,130
CAD 18,893 18,993 20,301
SGD 20,417 20,567 21,400
JPY 162.62 164.12 168.67
GBP 35,007 35,357 36,530
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80