Dự kiến xây dựng khung chấm điểm và cơ chế trừ điểm với tổ chức tài chính vi mô

Anh Tú
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến Dự thảo Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô, áp dụng mô hình CAMEL rút gọn với 5 cấu phần. Dự thảo thiết lập ngưỡng chấm điểm, trọng số rõ ràng, gắn chặt với các quy định về cơ chế trừ điểm vi phạm, giúp đo lường sức khỏe tài chính của tổ chức tổ chức tài chính vi mô và tăng minh bạch và kỷ luật thị trường.
aa
Bảo hiểm tiền gửi hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô và người nghèo Sửa đổi một số quy định về bảo đảm an toàn của tổ chức tài chính vi mô Điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến hoàn thiện Dự thảo Thông tư quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.

Điểm nổi bật là dự thảo đã áp dụng chấm điểm xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo mô hình rút gọn CAMEL. Đây là hệ thống xếp hạng phù hợp với thông lệ, được sử dụng rộng rãi bởi các cơ quan quản lý trên thế giới trong việc giám sát hoạt động của các định chế tài chính, dựa trên 5 cấu phần là: (i) Vốn (Capital Adequacy); (ii) Chất lượng tài sản (Asset Quality); (iii) Quản trị điều hành (Management); (iv) Kết quả hoạt động kinh doanh (Earnings); (v) Khả năng thanh khoản (Liquidity).

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến hoàn thiện Dự thảo Thông tư quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Nguồn: Dự thảo của Ngân hàng Nhà nước.

Dự thảo Thông tư đi sâu vào chi tiết bằng việc thiết lập ngưỡng chấm điểm và trọng số rõ ràng. Từ tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2, nợ nhóm 5 đến tỷ lệ dự phòng, ROA, ROE hay tỷ lệ chi phí trên thu nhập… đều được thiết lập thành các mức ngưỡng 1 - 2 - 3, được xác định dựa trên dữ liệu lịch sử và phương pháp thống kê mô tả.

Trọng số giữa các tiêu chí được công bố tạo ra một thước đo công bằng, minh bạch và có khả năng so sánh giữa các tổ chức, chẳng hạn quản trị điều hành và chất lượng tài sản chiếm tới 60% tổng điểm.

"Các chỉ tiêu định lượng được lựa chọn giúp đo lường hiệu quả sinh lời và hiệu quả quản lý tài sản trong hoạt động kinh doanh, thể hiện sức khỏe tài chính của tổ chức tổ chức tài chính vi mô. Chỉ tiêu định tính được lựa chọn hướng đến tổ chức tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính theo quy định của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Ngoài ra, dự thảo Thông tư có các quy định về cơ chế trừ điểm vi phạm định tính được cụ thể hóa chi tiết sẽ gắn việc tuân thủ pháp luật và quản trị nội bộ vào xếp hạng.

Nếu tổ chức tài chính vi mô có các hoạt động như: cho vay trái luật, thiếu dự phòng, hệ thống kiểm soát nội bộ yếu, công nghệ thông tin lạc hậu, chống rửa tiền yếu kém… đều sẽ bị trừ điểm theo số lần và mức độ vi phạm. Điều này giúp cho kỷ luật thị trường được củng cố, hoạt động tín dụng vi mô được kiểm soát rủi ro chặt chẽ hơn.

Bên cạnh 5 tiêu chí chấm điểm, theo đánh giá của các chuyên gia pháp chế ngân hàng, Dự thảo Thông tư quy định dữ liệu phục vụ xếp hạng phải là “báo cáo kiểm toán” hoặc “kết luận thanh tra” được các tổ chức tài chính vi mô gửi trước ngày cuối năm sẽ tạo ra khung pháp lý chuẩn hóa dữ liệu để cơ quan giám sát ngân hàng đánh giá đồng bộ, chuẩn xác và tăng khả năng kiểm chứng.

Cùng với đó, cơ chế can thiệp sớm theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 sẽ giúp cơ quan quản lý chủ động hơn trong việc can thiệp xử lý các tổ chức tài chính vi mô bị xếp nhóm D (dưới điểm 2,0). Từ đó, tăng khả năng phòng ngừa rủi ro lan truyền hệ thống.

Cùng thời gian này, Ngân hàng Nhà nước cũng đang lấy ý kiến cho Dự thảo Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, thay thế cho Thông tư số 33/2015/TT-NHNN.

Theo nội dung dự thảo, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%, đồng thời quy định rõ hơn cấu phần vốn tự có, tài sản “Có” rủi ro và phương pháp tính theo hướng tiếp cận thống nhất với hệ thống ngân hàng. Dự thảo Thông tư này cũng bổ sung yêu cầu về tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 20% và quy định cụ thể đối với trường hợp tổ chức có nguy cơ hoặc thực tế mất khả năng chi trả.

Trước đó, trong quý III và IV/2025, Ngân hàng Nhà nước đã lần lượt ban hành hai thông tư mới liên quan đến quản lý hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô, bao gồm: Thông tư 19/2025/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư 42/2025/TT-NHNN về kiểm toán độc lập với tổ chức tín dụng là hợp tác xã./.

Anh Tú

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Lãi suất huy động khó tăng trở lại cuối năm 2026 do việc đua tăng lãi suất đã bị kiểm soát chặt hơn và room tín dụng sát trần, thậm chí vượt nếu tính thêm số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, kỳ vọng lãi suất giảm sâu hơn mức chỉ đạo trong năm 2027 là chưa thực tế.
VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Lãi suất huy động giảm tới 0,9 điểm phần trăm, ưu đãi lãi vay được "khoanh vùng"

Lãi suất huy động giảm tới 0,9 điểm phần trăm, ưu đãi lãi vay được "khoanh vùng"

(TBTCO) - Hai ngày sau cuộc họp của Ngân hàng Nhà nước, làn sóng giảm lãi suất huy động lan rộng. Khảo sát ngày 21/10 ghi nhận ít nhất 24 ngân hàng hạ lãi suất kỳ hạn 12 tháng, mức giảm sâu nhất tới 0,9 điểm phần trăm. Tuy nhiên, ưu đãi lãi vay được "khoanh vùng", ước chiếm 3 - 5% dư nợ cho vay các ngân hàng, thay vì giảm đại trà.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30