MSB Mastercard Green World: Tinh hoa trải nghiệm của lãnh đạo hiện đại

(TBTCO) - Xã hội hiện đại đang tạo động lực để các nhà lãnh đạo tái định nghĩa khái niệm thành công, khi quyết định của họ vượt trên lợi ích cá nhân. “Sự khác biệt” không chỉ ở kết quả đo đếm bằng vật chất, mà còn trong trách nhiệm với con người và cộng đồng.
aa

Thấu hiểu điều đó, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) ra mắt thẻ tín dụng cao cấp MSB Mastercard Green World dành riêng cho khách hàng cao cấp, đặc biệt là nhóm lãnh đạo hiện đại - những người coi “trải nghiệm” là thước đo của giá trị sống, và “trách nhiệm” là biểu tượng của phong cách lãnh đạo.

Khi thành công gắn liền với trải nghiệm ý nghĩa

Thế hệ lãnh đạo mới đang bước vào kỷ nguyên của “purpose-driven leadership” - lãnh đạo với mục đích và tầm nhìn dài hạn. Họ hiểu rằng, sức mạnh thật sự không chỉ nằm ở khả năng tạo ra giá trị kinh tế, mà còn ở cách họ lan tỏa những giá trị sống tích cực.

Thẻ tín dụng MSB Mastercard Green World ra đời để đồng hành cùng tư duy đó, biến hành trình tài chính thành trải nghiệm ý nghĩa. Ở tầm sâu hơn, Green World là một tuyên ngôn: “Tôi thành công và tôi chọn hành động có trách nhiệm”.

MSB Mastercard Green World: Tinh hoa trải nghiệm của lãnh đạo hiện đại
Thẻ tín dụng MSB Mastercard Green World mang đến khách hàng ưu đãi di chuyển xanh. Ảnh: MSB.

Mỗi chi tiết của thẻ đều được thiết kế để phản ánh tinh thần xanh, từ lõi thẻ được chế tạo bằng vật liệu tái chế - biểu thị cho trách nhiệm môi trường, cho tới ưu đãi di chuyển xanh như hoàn tiền 100% khi sử dụng tàu điện metro và 5% cho giao dịch hàng không (*). Đây không chỉ là ưu đãi, mà còn là sự khích lệ, để mỗi chuyến đi dù ngắn hay dài, dù trong nước hay hành trình ra thế giới, đều mang giá trị bền vững.

Đặc biệt, MSB còn mở rộng hệ sinh thái xanh thông qua hợp tác với đối tác Xanh SM với ưu đãi giảm giá khi di chuyển bằng xe điện cho chủ thẻ, tối đa 10 lượt mỗi tháng, biến thói quen di chuyển hàng ngày trở thành hành động bảo vệ môi trường, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng (*).

Tinh hoa trải nghiệm - Đặc quyền “sống chất” cho lãnh đạo hiện đại

Với khách hàng cao cấp nói chung và lãnh đạo hiện đại nói riêng, trải nghiệm không chỉ ở hình thức, mà còn là cảm giác tinh tế và được thấu hiểu. “Tinh hoa trải nghiệm” chính là triết lý mà MSB muốn gửi gắm qua mọi dòng sản phẩm dành cho nhóm khách hàng này. Tấm thẻ tín dụng mang lại lợi ích tài chính, bên cạnh đó, cũng mở ra không gian trải nghiệm dành riêng cho những người coi “chất lượng sống” là nền tảng của thành công.

MSB Mastercard Green World: Tinh hoa trải nghiệm của lãnh đạo hiện đại

Khách hàng sở hữu thẻ tín dụng MSB Mastercard Green World được trải nghiệm những đặc quyền xứng tầm. Ảnh: MSB.

Theo đó, chủ thẻ được miễn phí 6 lượt sử dụng phòng chờ sân bay nội địa mỗi năm, kèm đặc quyền đưa một người thân đi cùng. Khoảnh khắc nghỉ ngơi trước mỗi chuyến bay, trong không gian yên tĩnh riêng tư, chính là cách họ tái tạo năng lượng để tiếp tục dẫn dắt.

Bên cạnh đó, phí giao dịch ngoại tệ chỉ 1% - mức cạnh tranh nhất trên thị trường hiện nay - giúp khách hàng tự tin chi tiêu toàn cầu, đảm bảo sự linh hoạt và tối ưu chi phí trong mọi hành trình.

Từng chi tiết trong trải nghiệm đều được tinh chỉnh để đồng hành với phong cách lãnh đạo bền vững, hiệu quả và khẳng định bản sắc của người dẫn đầu thời đại mới.

Kiến tạo tương lai xanh - Hành trình của những nhà lãnh đạo tinh hoa

Thẻ tín dụng MSB Mastercard Green World không chỉ là sản phẩm tài chính, mà là lời khẳng định rằng, thành công không đo bằng con số, mà bằng tác động tích cực đến xã hội. Bên cạnh việc sở hữu một tấm thẻ tín dụng, khách hàng đang cùng MSB góp phần định hình chuẩn mực mới của xã hội hiện đại - nơi tài chính và sự bền vững, trải nghiệm và trách nhiệm song hành.

“Với MSB, tinh hoa không nằm ở đích đến, mà ở từng trải nghiệm trên hành trình. Tấm thẻ này là cầu nối giữa giá trị cá nhân và mục tiêu cộng đồng, để mỗi giao dịch là một lựa chọn xanh, mỗi đặc quyền là một hành động bền vững. Chúng tôi tin rằng, khách hàng sở hữu thẻ tín dụng MSB Mastercard Green World là những nhà lãnh đạo đích thực, người tạo nên khác biệt bằng chính cách mình đang sống và hiểu rằng “xanh” là điểm đến của tương lai” - bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng Giám đốc Ngân hàng Bán lẻ MSB chia sẻ.

(*) Điều khoản, điều kiện chương trình

Tú Anh

Đọc thêm

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổ sung đối tượng báo cáo là dịch vụ tài sản mã hóa và các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền nhằm bảo đảm cơ quan quản lý có công cụ rà soát, phòng ngừa đối với hoạt động có tiềm ẩn rủi ro cao về rửa tiền xuyên biên giới.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

(TBTCO) - Ngày 13/7/2026, Hãng hàng không Vietjet và Ngân hàng số Vikki chính thức được công bố lần lượt là Nhà bảo trợ vận chuyển hàng không và Ngân hàng chính thức tại Việt Nam của bốn giải đấu thuộc ASEAN United FC, gồm ASEAN Hyundai Cup™, ASEAN Club Championship Shopee Cup™, ASEAN Women's MSIG Cup™ và ASEAN U-23 Championship™. Thỏa thuận hợp tác được xúc tiến bởi SPORTFIVE, đối tác thương mại độc quyền của Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF).
MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Quảng Ngãi.
Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratings vừa công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm lần đầu đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HoSE: HDB). Các mức đánh giá dành cho HDBank thuộc nhóm cao nhất, phản ánh nền tảng tài chính vững mạnh, hiệu quả cao và bền vững.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,750
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 14,640
Trang sức 99.99 13,950 14,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 148
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 1,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 146
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 144,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 9,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 89,219
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 85,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 61,038
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 16/07/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17798 18072 18648
CAD 18132 18407 19024
CHF 31728 32109 32754
CNY 0 3834 3927
EUR 29336 29556 30639
GBP 34370 34761 35694
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15554
SGD 19773 20054 20635
THB 696 759 812
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26440
AUD 17992 18092 19015
CAD 18324 18424 19438
CHF 31983 32013 33591
CNY 3815.1 3840.1 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29532 29562 31287
GBP 34659 34709 36467
HKD 0 3355 0
JPY 158.2 158.7 169.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15076 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19940 20070 20798
THB 0 725.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 16/07/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80