PVI Holdings hé lộ chiến lược kinh doanh năm 2026 với nhiều bước chuyển lớn

(TBTCO) - Thông tin từ Hội nghị Nhà Đầu tư 2025 cho thấy, PVI Holdings ghi nhận kết quả kinh doanh 9 tháng 2025 đầy ấn tượng. Tại hội nghị, lãnh đạo PVI cũng cập nhật tiến độ PVN thoái vốn và kế hoạch tìm đối tác chiến lược cho Hanoi Re, đồng thời hé lộ định hướng năm 2026 với trọng tâm củng cố nền tảng tăng trưởng thông qua tăng vốn và tái cơ cấu danh mục đầu tư.
aa
Bảo hiểm PVI: Song hành cùng kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Quỹ Đầu tư cơ hội PVI - 10 năm kiến tạo giá trị, dẫn vốn cho nền kinh tế Ngân hàng bứt tốc thu nhập từ bảo hiểm, nhiều đề xuất mới tạo thêm lực đẩy

Chiều ngày 3/12, tại Hà Nội, Công ty Cổ phần PVI (PVI Holdings) tổ chức Hội nghị Nhà Đầu tư 2025 với chủ đề "Tiên phong không giới hạn", với sự tham gia đông đảo nhà đầu tư tổ chức, chuyên gia phân tích và đại diện các định chế tài chính trong và ngoài nước.

Tiến độ thoái vốn của PVN và tìm đối tác chiến lược cho Hanoi Re

Sự kiện diễn ra đúng thời điểm PVI sắp bước sang cột mốc 30 năm hình thành và phát triển sắp diễn ra vào tháng 1/2026, đây là một hành trình dài đủ để chứng kiến sự trưởng thành bền bỉ của doanh nghiệp, từ những nền tảng ban đầu đến vị thế dẫn đầu thị trường bảo hiểm - tài chính.

PVI Holdings hé lộ chiến lược kinh doanh năm 2026 với nhiều bước chuyển lớn
Ông Nguyễn Tuấn Tú - Tổng Giám đốc PVI chủ trì hội nghị. Ảnh: PVI.

Tại hội nghị, ông Trần Duy Cương - Kế toán trưởng Công ty Cổ phần PVI phác hoạ bức tranh kết quả kinh doanh ấn tượng sau 9 tháng 2025. Theo đó, Công ty ghi nhận 22.807 tỷ đồng doanh thu và 1.486,7 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất, tương ứng hoàn thành 139% kế hoạch doanh thu và 174% kế hoạch lợi nhuận 9 tháng.

Theo đại diện PVI, doanh thu 9 tháng 2025 tăng 36% so với cùng kỳ, được dẫn dắt bởi mức tăng trưởng 38% tại mảng kinh doanh bảo hiểm. Doanh thu bảo hiểm gốc đạt 11.712,9 tỷ đồng; tăng 10,2% cùng kỳ, tiệm cận mức tăng chung của thị trường. Đáng chú ý, doanh thu tái bảo hiểm tăng gần 99%, phản ánh chiến lược mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu cán mốc 1 tỷ USD nhân kỷ niệm 30 năm

Theo ông Trần Duy Cương, đơn vị cốt lõi là Bảo hiểm PVI hiện là doanh nghiệp đứng đầu thị trường với thị phần 18,2%, dẫn đầu về doanh thu và có quy mô tái bảo hiểm lớn nhất ngành. Cơ cấu sản phẩm phân bố tương đối đều, trong đó, bảo hiểm tài sản và cháy nổ, bảo hiểm con người đạt khoảng 21 - 25%; các sản phẩm khác như bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu chiếm 8 - 11%, được đánh giá là hợp lý. PVI cũng đặt mục tiêu đạt doanh thu 1 tỷ USD chào mừng kỷ niệm 30 năm sắp tới.

Lợi nhuận trước thuế PVI đạt 1.504,4 tỷ đồng, tăng trên 50%, với đóng góp cân bằng từ lợi nhuận bảo hiểm đạt 757 tỷ đồng và lợi nhuận đầu tư cùng lợi nhuận khác đạt 730 tỷ đồng.

Trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, PVI tiếp tục đứng đầu thị trường. Năm 2025, Công ty không chỉ duy trì xếp hạng tín nhiệm A- của AM Best mà còn được vinh danh trong nhiều giải thưởng uy tín trong và ngoài nước, đây cũng là dấu ấn cho thấy sức cạnh tranh và uy tín của một thương hiệu Việt trên sân chơi khu vực.

Tại hội nghị, nhiều nhà đầu tư quan tâm tác động của Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, tiến độ thoái vốn của PVN (Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam); việc tìm kiếm nhà đầu tư tiềm năng cho Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re).

Trong bối cảnh đầu tư công tăng tốc với hàng loạt dự án lớn, cổ đông đặt câu hỏi PVI sẽ khai thác cơ hội ra sao? Khi nhiều ngân hàng chuẩn bị thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ tạo thêm nhân tố cạnh tranh, PVI đánh giá ra sao về tác động...

Thông tin về tiến độ thoái vốn của PVN, ông Nguyễn Tuấn Tú - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc PVI cho biết, PVN đặt mục tiêu thoái toàn bộ 35% vốn trong năm 2025, tuần này sẽ họp phương án và phương thức triển khai. Việc thoái vốn sẽ được triển khai theo hình thức bán theo lô và đấu giá công khai, đảm bảo minh bạch và tuân thủ đúng quy định.

Lãnh đạo PVI khẳng định, PVN là cổ đông chiến lược trong giai đoạn đầu, đóng góp lớn cho mảng bảo hiểm truyền thống từ năng lượng, nhưng việc thoái vốn không gây ảnh hưởng cho PVI. Quá trình phát triển của PVI cho thấy doanh nghiệp lớn mạnh, duy trì sức cạnh tranh cao và hiện là công ty bảo hiểm phi nhân thọ số 1 thị trường Việt Nam. Mối quan hệ PVN - PVI vừa là quan hệ cổ đông, vừa là quan hệ khách hàng, hướng đến lợi ích chung, ngay cả khi PVN thoái vốn.

Nền tảng vững cho 2026 từ tăng vốn, đến tái cơ cấu danh mục

PVI kỳ vọng năm 2025 sẽ khép lại với kết quả tích cực, doanh thu ước đạt 28,34 nghìn tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 1.577 tỷ đồng, tạo nền tảng vững cho kế hoạch 2026. Bước sang năm mới, Công ty đặt mục tiêu doanh thu 28,82 nghìn tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 1.244 tỷ đồng, mức điều chỉnh phù hợp với quá trình bình thường hóa lợi nhuận và tái cơ cấu danh mục. ROE vẫn duy trì trên 11%, phản ánh sức khỏe tài chính ổn định.

Đồng thời, PVI chuẩn bị triển khai kế hoạch tăng vốn 680 tỷ đồng, nhằm củng cố động lực tăng trưởng dài hạn và thúc đẩy hợp tác chiến lược, đặc biệt với Hanoi Re.

"Vấn đề tăng vốn cũng được đặt ra như “nguồn năng lượng” cho bộ máy, bởi quy mô hoạt động hiện nay cần mã lực cực kỳ lớn. Việc tăng vốn nhằm đáp ứng đầy đủ “nhiên liệu” để vận hành, cũng phù hợp với chiến lược 5 năm, đồng thời đảm bảo biên khả năng thanh toán" - Kế toán trưởng PVI ví von.

PVI Holdings hé lộ chiến lược kinh doanh năm 2026 với nhiều bước chuyển lớn
Hội nghị Nhà Đầu tư 2025 kết nối với đầu cầu TP.HCM.

Chia sẻ thêm kế hoạch kinh doanh năm 2026, Kế toán trưởng PVI cho biết, doanh nghiệp không đặt mục tiêu tăng trưởng quá cao trong năm 2026. Cơ cấu danh mục đã được điều chỉnh theo hướng đảm bảo tính bền vững cho giai đoạn 5 năm. Lợi nhuận từ mảng bảo hiểm dự kiến đạt 557 tỷ đồng, dự kiến chi phí quản lý rủi ro và chi phí tái bảo hiểm chắc chắn sẽ đắt đỏ hơn.

Hơn nữa, thị trường cạnh tranh vẫn dựa trên giá, khả năng xuất hiện các sự kiện bảo hiểm lớn hơn; tỷ lệ bồi thường năm tới dự kiến cũng ở mức cao hơn.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp tiếp tục duy trì quan điểm thận trọng trong đánh giá lãi suất. Theo ông Trần Duy Cương, đến tháng 9/2025, lãi suất chưa tăng nhiều nhưng sang tháng 10 đã có xu hướng nhích lên. Hiện khó đặt kỳ vọng lãi suất tăng đột biến; chính sách tiền tệ không còn nhiều dư địa nhưng vẫn còn “cửa” để kiềm chế đà tăng lãi suất.

Cũng theo bà Trịnh Quỳnh Giao - Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ PVI (PVIAM), trong quá trình dự báo xu hướng lãi suất năm 2026 và xây dựng kế hoạch năm tới, kịch bản lãi suất tiền gửi tăng khoảng 50 điểm cơ bản. Lãi suất có thể tăng nhẹ vào cuối năm 2025 và đầu năm 2026, nhưng sẽ không tăng quá cao nhằm bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phù hợp với định hướng của Chính phủ trong việc thúc đẩy GDP đạt mức 10%.

Với trái phiếu doanh nghiệp, bà Giao nhấn mạnh chiến lược đầu tư trọng yếu không phải theo đuổi lợi nhuận cao, mà là cân bằng rủi ro, thanh khoản và nghĩa vụ chi trả. Mục tiêu lớn nhất là đảm bảo thanh khoản cho toàn hệ thống và duy trì mức độ an toàn trong quản trị rủi ro.

Trong tháng 12/2025, quỹ mới giải ngân các thương vụ trái phiếu doanh nghiệp có tài sản đảm bảo. Quỹ không đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp được đảm bảo bằng cổ phiếu hoặc các khoản không có tài sản đảm bảo, do khẩu vị rủi ro được thiết lập rất chặt chẽ.

Cũng theo bà giao, năm 2026, PVI AM sẽ ra mắt quỹ thành viên với chiến lược tập trung vào thị trường vốn nợ tư nhân phục vụ cho các định chế tài chính - bảo hiểm; đồng thời, phát triển quỹ mở trái phiếu nhằm phục vụ nhu cầu đầu tư của khách hàng cá nhân...

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Lãi suất huy động giảm tới 0,9 điểm phần trăm, ưu đãi lãi vay được "khoanh vùng"

Lãi suất huy động giảm tới 0,9 điểm phần trăm, ưu đãi lãi vay được "khoanh vùng"

(TBTCO) - Hai ngày sau cuộc họp của Ngân hàng Nhà nước, làn sóng giảm lãi suất huy động lan rộng. Khảo sát ngày 21/10 ghi nhận ít nhất 24 ngân hàng hạ lãi suất kỳ hạn 12 tháng, mức giảm sâu nhất tới 0,9 điểm phần trăm. Tuy nhiên, ưu đãi lãi vay được "khoanh vùng", ước chiếm 3 - 5% dư nợ cho vay các ngân hàng, thay vì giảm đại trà.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2026

(TBTCO) - Chỉ một ngày sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, hàng loạt ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất huy động với kỳ hạn trên 6 tháng, phổ biến hạ 0,5 điểm phần trăm, có nơi giảm tới 0,9 điểm phần trăm. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản, tỷ giá và nhu cầu vốn cuối năm vẫn hạn chế dư địa giảm lãi suất.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

(TBTCO) - MBS dự báo lợi nhuận các ngân hàng niêm yết trong danh sách theo dõi tăng 19,1% trong quý III/2026, dẫn dắt bởi nhóm ngân hàng quốc doanh. Cùng góc nhìn tích cực, VCBS cho rằng lợi nhuận ngành tăng nhờ đẩy nhanh giải ngân tín dụng. Tuy nhiên, các bên phân tích lưu ý áp lực nợ xấu vẫn hiện hữu và chất lượng tài sản có sự phân hóa.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 14,090
Trang sức 99.9 13,370 13,970
Trang sức 99.99 13,380 13,980
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 27/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17634 17907 18483
CAD 17904 18179 18796
CHF 30657 31033 31676
CNY 0 3833 3929
EUR 28311 28527 29610
GBP 33700 34088 35023
HKD 0 3163 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14382 14969
SGD 19646 19928 20497
THB 680 743 796
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26030
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,660 25,660 26,040
USD(1-2-5) 24,634 - -
USD(10-20) 24,634 - -
EUR 28,408 28,431 29,783
JPY 159.86 160.15 169.83
GBP 33,887 33,979 35,152
AUD 17,851 17,915 18,602
CAD 18,101 18,159 18,830
CHF 30,911 31,007 31,927
SGD 19,777 19,838 20,627
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.99 18.76 20.41
THB 729.12 738.13 790.39
NZD 14,386 14,520 14,955
SEK - 2,557 2,649
DKK - 3,811 3,945
NOK - 2,718 2,817
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,911.57 - 6,671.42
TWD 715.73 - 867.19
SAR - 6,769.14 7,131.37
KWD - 81,652 86,892
AED - 6,782 7,309
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25630 25660 26020
AUD 17836 17936 18859
CAD 18086 18186 19199
CHF 30876 30906 32483
CNY 3815.2 3840.2 3975.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28509 28539 30261
GBP 33991 34041 35796
HKD 0 3300 0
JPY 160.73 161.23 171.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14500 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19811 19941 20664
THB 0 708.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 27/10/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30