Thị trường vàng vẫn lệch pha và tiềm ẩn nhiều rủi ro

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Dù giá vàng thế giới còn thấp hơn 3,7% so với đỉnh, giá vàng trong nước đã vọt lên 155,2 triệu đồng/lượng, tạo độ vênh gần 13 triệu đồng và khiến thị trường nhiều phiên biến động giật cục, lệch nhịp quốc tế. Khoảng cách này làm tăng rủi ro đầu cơ, buôn lậu và lừa đảo, đẩy rủi ro về phía người dân. Vì vậy, việc siết chặt giám sát và xây dựng sàn giao dịch vàng quốc gia cần đẩy nhanh hơn.
aa

Vênh giá lớn khiến vàng trong nước “giật cục”, lệch nhịp với thế giới

Tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2025, giá vàng thế giới tăng hơn 60%, còn khi so với đỉnh lịch sử 4.381 USD thiết lập ngày 20/10, mức tăng lên tới 66,6%. Vàng đã ghi nhận mức tăng trưởng mang tính lịch sử, vượt xa các giai đoạn biến động mạnh trước đây như sau vụ tấn công 11/9, khủng hoảng tài chính 2008, hay đại dịch Covid-19.

Ba năm gần đây, thị trường vàng chủ yếu bị chi phối bởi hai biến số lớn, đó là căng thẳng địa chính trị và chính sách tiền tệ của Mỹ, song có những thời điểm hai biến số này vận động trái ngược nhau. Tuy nhiên, chu kỳ cắt giảm lãi suất mạnh của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), gồm ba lần trong năm 2024 và hai lần trong tháng 9 - 10/2025, đã củng cố đáng kể xu hướng tăng của vàng, nhất là khi căng thẳng tại Trung Đông vẫn ở mức cao.

Thị trường vàng vẫn lệch pha và tiềm ẩn nhiều rủi ro

Gần đây, Tổng thống Donald Trump cho biết đã lựa chọn nhân sự cho vị trí Chủ tịch Fed tiếp theo và kỳ vọng người này sẽ theo đuổi chính sách giảm lãi suất. Ông Kevin Hassett - cố vấn kinh tế trưởng của Trump, được xem là ứng viên hàng đầu kế nhiệm Chủ tịch Jerome Powell khi nhiệm kỳ kết thúc vào tháng 5 tới đây. Nếu ông Hassett trở thành Chủ tịch Fed, đây sẽ là tín hiệu tích cực cho giá vàng.

Hiện cầu vàng thế giới đến từ ba nhóm chính. Một là, nhóm đầu tư chiếm khoảng 40% gồm nhu cầu mua vàng thỏi, xu vàng, quỹ hoán đổi danh mục vàng (ETF). Hai là, nhóm đến từ dự trữ quốc gia của các ngân hàng trung ương chiếm khoảng 20%. Ba là, khoảng 40% còn lại đến từ nhu cầu trang sức, đồ mỹ nghệ và một phần nhỏ trong công nghiệp.

Khi các yếu tố cùng lúc xảy ra, từ bất ổn nợ toàn cầu, thuế quan đến rủi ro lạm phát, hoạt động gom vàng của các quỹ ETF và ngân hàng trung ương diễn ra mạnh hơn, đẩy kim loại quý lên những đỉnh giá mới.

Đáng chú ý, dù giá vàng thế giới vẫn thấp hơn khoảng 3,7% so với đỉnh lịch sử, giá vàng trong nước đã lập kỷ lục mới, đạt 155,2 triệu đồng/lượng trong phiên đầu tháng 12/2025. Hiện chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới ở mức khá rộng, khoảng 13 triệu đồng/lượng.

Trong báo cáo mới phát hành tựa đề “Tâm động vàng lay”, nhóm phân tích Công ty Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) cho rằng, phần lớn những cú “giật cục” của giá vàng SJC hàng ngày đến từ mức chênh lệch, gây biến động mạnh ngắn hạn. Trong khi đó, giá vàng thế giới và tỷ giá dao động nhỏ hơn, đi cùng nhau và quyết định xu hướng dài hạn. Nói cách khác, vàng thế giới vẽ đường đi tổng thể, còn chênh lệch nội địa mới là thứ làm giá vàng Việt Nam rung lắc mạnh, qua đó gia tăng độ khó trong phân tích giao dịch ngắn hạn.

Đầy rẫy rủi ro bủa vây người mua vàng

Trên thực tế, khi chênh lệch giá đủ lớn, các đối tượng kinh doanh có thể tìm cách mua vàng ở nơi rẻ rồi đưa đến nơi giá cao để hưởng chênh lệch. Hoạt động này tiềm ẩn rủi ro buôn lậu, đầu cơ, gây biến động mạnh cho thị trường và đẩy rủi ro cho người dân.

Theo chia sẻ của ông Kiều Đình Cảnh - Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, tại Hà Nội, các vi phạm thường là gian lận tuổi vàng, kinh doanh không hóa đơn chứng từ, “niêm yết một giá, bán một giá”, hoặc lợi dụng chênh lệch để đầu cơ, thổi giá. Những hành vi này không chỉ gây thiệt hại cho người tiêu dùng, mà còn tiềm ẩn rủi ro lớn đối với ổn định kinh tế.

Chưa kể, giữa những đợt sóng tăng giá mạnh của vàng, các hình thức lừa đảo tinh vi cũng gia tăng, từ mua bán vàng trao tay tại "chợ đen" đến các tiệm vàng bán hàng không minh bạch, chiếm đoạt tài sản của người dân. Giữa trung tâm TP. Hồ Chí Minh tấp nập, tiệm vàng Kim Nguyên Bảo từng buôn bán sầm uất trên đường Cách Mạng Tháng Tám bỗng biến mất. Trong khi đó, hàng loạt khách hàng ngơ ngác, lo lắng vì đã chuyển tiền đặt mua vàng online qua ứng dụng riêng của cửa hàng.

Nâng chuẩn an toàn và quản trị rủi ro

"Nghị định số 232/2025/NĐ-CP tạo ra một khung pháp lý đa chủ thể, mang tính thị trường hơn, thay cho mô hình quản lý quá tập trung trước đây. Chính khuôn khổ này là nền tảng pháp lý để thiết kế và vận hành sàn giao dịch vàng quốc gia, từ điều kiện thành viên, chuẩn sản phẩm, kho lưu ký, kiểm định chất lượng đến cơ chế giám sát, báo cáo và quản trị rủi ro".

PGS.TS. Ngô Trí Long

PGS.TS. Ngô Trí Long - Chuyên gia kinh tế cũng chỉ rõ, chênh lệch giá trong nước - thế giới kéo dài, cùng thông tin giá cả, cung cầu thiếu minh bạch, tạo điều kiện cho tâm lý đám đông, đầu cơ, thổi giá. Hơn nữa, mỗi khi biến động mạnh lại xuất hiện vàng "chợ đen", buôn lậu qua biên giới, giao dịch "ngầm". Rủi ro dồn về phía người dân, đồng thời gây khó cho điều hành tiền tệ và ngoại hối.

Cũng theo ông Long, khi chưa có sàn giao dịch vàng tập trung, Nhà nước luôn ở thế “chạy theo” thị trường, còn khi sàn vàng được thiết kế chuẩn, Nhà nước có thêm công cụ để chủ động dẫn dắt kỳ vọng.

Nghị định số 232/2025/NĐ-CP không lập ngay sàn giao dịch vàng, nhưng đã mở ra một khuôn khổ hoàn toàn mới. Theo đó, mở rộng quyền nhập khẩu, kinh doanh vàng cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đủ điều kiện. Đồng thời, quy định bắt buộc thanh toán qua tài khoản, kết nối và báo cáo dữ liệu giao dịch. Cùng với đó, giao Ngân hàng Nhà nước xây dựng chiến lược phát triển thị trường vàng và hệ thống thông tin, cũng như đưa ra các yêu cầu chặt chẽ hơn về quản trị rủi ro và trách nhiệm của các chủ thể tham gia.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 24/4 ghi nhận diễn biến ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, mặt bằng giao dịch duy trì quanh vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, giá vàng miếng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 900.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về vùng 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng.
Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 21/4, giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,150 15,350
Nguyên Liệu 99.9 15,100 15,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 30/04/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/04/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80