SHS: Sàn vàng khó thu hẹp được khoảng cách giá vàng trong nước và thế giới

Ánh Tuyết
Trong báo cáo tựa đề “Tâm động vàng lay”, nhóm chuyên gia SHS cho rằng, sàn vàng chỉ có thể tác động đến cách giao dịch như: tính thanh khoản, minh bạch, mức chênh lệch giá mua bán trong nước. Tuy vậy, sàn vàng khó triệt tiêu khoảng cách giá vàng trong nước và thế giới, bởi chênh lệch này bắt nguồn từ nhiều yếu tố căn cơ hơn.
aa
Rút ngắn lộ trình sàn vàng quốc gia, "đánh thức" hàng trăm tấn vàng trong dân Gỡ nguồn cung sau 13 năm, tính chuyện nhập khẩu và lập sàn vàng quốc gia Giá vàng hôm nay (28/11): Vàng miếng SJC và vàng nhẫn neo ở mức rất cao

Trong báo cáo mới phát hành mang tựa đề "Tâm động vàng lay", Công ty Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) đi sâu phân tích cấu trúc vận hành thị trường, chạm đến những niềm tin cốt lõi về tài sản, tiền tệ và cách mỗi quốc gia lựa chọn con đường ổn định cho mình. Đồng thời, SHS cũng đưa ra kiến nghị về việc thành lập sàn giao dịch vàng, vấn đề hiện đang được Ngân hàng Nhà nước xem xét, nghiên cứu.

SHS: Sàn vàng khó thu hẹp được khoảng cách giá vàng trong nước và thế giới
SHS: Sàn vàng khó thu hẹp khoảng cách giá vàng trong nước và thế giới. Ảnh minh hoạ.

Theo đánh giá của nhóm chuyên gia SHS, việc thành lập sàn giao dịch vàng (sàn vàng) có thể cải thiện cách thức mua bán vàng tại Việt Nam, cụ thể là tăng thanh khoản và minh bạch, thu hẹp chênh lệch giá mua - bán và tạo điều kiện để một phần lượng vàng “trong két” được đưa vào hệ thống tài chính.

"Rõ ràng, một sàn giao dịch không thể tự tạo thêm nguồn cung vàng vật chất. Nếu cơ chế nhập khẩu vàng không thay đổi, sàn cũng chỉ giao dịch lượng vàng hiện có; chênh lệch giá về bản chất vẫn tồn tại" - nhóm phân tích SHS khẳng định.

"Tuy nhiên, sàn vàng khó xử lý căn nguyên của chênh lệch giá vàng trong nước so với thế giới. Nói cách khác, sàn vàng chỉ “xử” được cách giao dịch, chứ không “xử” được mức giá" - SHS nhận định.

Theo đó, thứ nhất, sàn vàng sẽ cải thiện thanh khoản và tính minh bạch của thị trường vàng. Khi giao dịch tập trung qua một sàn quốc gia với các thành viên được cấp phép, giá cả và khối lượng giao dịch được công bố liên tục, giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin và giao dịch trong môi trường minh bạch. Đồng thời, quy trình niêm yết giá và khớp lệnh điện tử sẽ chuẩn hóa bước giá và phương thức giao dịch, hạn chế tình trạng chào giá tùy tiện trên thị trường tự do.

Thứ hai, sàn vàng có thể góp phần thu hẹp chênh lệch giá mua/bán. Hiện nay, chênh lệch giá mua và bán vàng SJC trong nước thường ở mức khá cao (khoảng 2 triệu đồng/lượng, tương đương 1 - 1,3% giá trị. Mức này lớn hơn nhiều so với thị trường vàng quốc tế, khi tại các trung tâm lớn, chênh lệch mua bán vàng chỉ khoảng 0,1 - 0,2%.

Thứ ba, sàn vàng là kênh giúp chuyển hóa một phần vàng nhàn rỗi thành vốn trong hệ thống tài chính, thay vì nằm bất động.

Mặt khác, nếu xây dựng sàn vàng điện tử, giao dịch và lưu ký vàng qua tài khoản ngân hàng thay vì tiền mặt, một phần dòng tiền này sẽ được kéo vào hệ thống chính thức. Điều đó vừa tăng minh bạch, vừa hỗ trợ tiếp tục hạ tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán (CIC) xuống.

Còn khoảng cách giữa giá trong nước và giá thế giới do XAU/USD, tỷ giá và chính sách ngoại hối quyết định. Điều này cũng đã được chứng minh qua kinh nghiệm quốc tế: nhiều nước có sàn vàng vẫn tồn tại chênh lệch cao.

Đơn cử, Trung Quốc có Sở Giao dịch Vàng Thượng Hải (SGE) hoạt động hiệu quả, nhưng khi nhu cầu tăng vọt và Nhà nước siết hạn ngạch nhập khẩu, nhằm giữ ổn định tỷ giá nhân dân tệ, giá vàng nội địa đã vọt lên cao hơn giá thế giới kỷ lục.

"Năm 2023, chênh lệch giá vàng ở Trung Quốc có lúc vượt 121 USD/USD - mức cao chưa từng có. Nguyên nhân được xác định do cầu nội địa mạnh cộng với nguồn cung bị gián đoạn bởi hạn chế nhập vàng giữa năm 2023 (một biện pháp của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc để hỗ trợ tỷ giá)" - SHS phân tích.

Sau khi hạn ngạch nhập vàng được nới, giá nội địa Trung Quốc mới hạ nhiệt dần, nhưng vẫn duy trì mức cao hơn thế giới 20 - 50 USD/USD một thời gian. Điều này cho thấy ngay cả với thị trường có sàn tập trung, nếu nguồn cung vàng bị quản lý hoặc hạn chế, chênh lệch giá nội địa - thế giới vẫn lớn.

Tương tự, Ấn Độ có các sàn giao dịch vàng tương lai và thị trường khá phát triển, nhưng do chính phủ áp thuế nhập khẩu vàng cao./.

SHS khuyến nghị chỉ nên phân bổ 5 - 10% vào vàng

Đưa ra khuyến nghị cho nhà đầu tư, nhóm phân tích SHS cho rằng, vàng nên được coi là một lớp tài sản dự trữ và đầu tư quan trọng để đa dạng hóa và phòng ngừa rủi ro, thay vì được xem là thước đo cố định cho tiền tệ. Đối với nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, điều này có nghĩa là nên phân bổ một tỷ trọng vàng hợp lý trong danh mục nhằm bảo hiểm trước các kịch bản cực đoan như: lạm phát phi mã, khủng hoảng tài chính, chiến tranh...

Nhiều chuyên gia khuyến nghị tỷ trọng vàng khoảng 5 - 10% đối với danh mục đầu tư dài hạn của người có khẩu vị rủi ro thận trọng. Thực tế nghiên cứu cho thấy, việc thêm một tỷ lệ nhỏ vàng vài phần trăm vào danh mục 60/40 cổ phiếu - trái phiếu có thể cải thiện rõ rệt tỷ suất lợi nhuận điều chỉnh rủi ro của danh mục./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼100K 15,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼100K 15,350 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 ▼200K 16,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 ▼200K 16,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 ▼200K 16,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NL 99.90 14,800 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850 ▼250K
Trang sức 99.9 15,540 ▼150K 16,240 ▼150K
Trang sức 99.99 15,550 ▼150K 16,250 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80