Chuyển tiền quốc tế thời 4.0: VPBank mở rộng phương thức chuyển tiền cho khách hàng

(TBTCO) - VPBank nâng cấp toàn diện tính năng chuyển tiền quốc tế trên VPBank NEO, mang đến trải nghiệm linh hoạt, cá nhân hóa cho khách hàng. Trước đây, việc chuyển tiền đi du học hay thanh toán các chi phí hoặc chuyển trợ cấp, định cư cho thân nhân ở nước ngoài khá phức tạp và nhiều thủ tục, thì nay chỉ cần một thiết bị di động có cài ứng dụng VPBank NEO, khách hàng đã có thể thực hiện giao dịch quốc tế an toàn, nhanh chóng và hoàn toàn chủ động.
aa
Chuyển tiền quốc tế thời 4.0: VPBank mở rộng phương thức chuyển tiền cho khách hàng

Tiện ích bứt phá trong mùa cao điểm chuyển tiền quốc tế

Cuối năm luôn là thời điểm nhu cầu chuyển tiền quốc tế tăng mạnh, từ học phí du học, viện phí chữa bệnh, đến thanh toán dịch vụ và thăm thân ở nước ngoài. Bắt nhịp xu hướng số hóa ngân hàng và mong muốn mang lại trải nghiệm liền mạch cho khách hàng, VPBank đã tiên phong nâng cấp toàn diện dịch vụ chuyển tiền quốc tế với mọi mục đích trên ứng dụng VPBank NEO, giúp người dùng thực hiện mọi giao dịch xuyên biên giới chỉ với vài thao tác đơn giản.

Trước đây, để chuyển tiền ra nước ngoài, khách hàng thường phải đến trực tiếp chi nhánh, chuẩn bị nhiều giấy tờ và mất thời gian chờ đợi. Giờ đây, với tính năng chuyển tiền quốc tế của VPBank, toàn bộ quy trình đã được số hóa hoàn toàn: từ khâu tạo lệnh, khai báo thông tin, tải chứng từ, cho tới theo dõi trạng thái giao dịch - tất cả đều có thể thực hiện ngay trên ứng dụng VPBank NEO, bất kể khách hàng đang ở đâu.

Đặc biệt, VPBank hiện là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam cho phép khách hàng chuyển tiền quốc tế trực tuyến với 14 mục đích giao dịch đa dạng, mở rộng đáng kể so với giới hạn 3 mục đích trước đây. Việc mở rộng này giúp loại bỏ nhiều rào cản từng khiến khách hàng gặp khó khi chuyển tiền quốc tế thông qua ngân hàng, đồng thời mang đến trải nghiệm linh hoạt hơn cho ba nhóm khách hàng gồm người cư trú, người không cư trú và người nước ngoài, cả trên ứng dụng VPBank NEO lẫn tại quầy giao dịch.

Đối với người Việt cư trú trong nước, khách hàng có thể thực hiện toàn bộ các giao dịch từ chuyển học phí, sinh hoạt phí du học, du lịch, thăm viếng, đến chuyển tiền trợ cấp, định cư cho thân nhân ở nước ngoài. Với người nước ngoài hoặc người Việt Nam không cư trú, ứng dụng cũng cho phép chuyển các khoản thu nhập hợp pháp ra khỏi lãnh thổ Việt Nam - mọi thứ đều diễn ra trực tuyến, nhanh chóng, bảo mật tuyệt đối.

Đây chính là bước tiến thể hiện rõ vị thế tiên phong và năng lực công nghệ vượt trội của VPBank trong việc đáp ứng nhu cầu chuyển tiền ngày càng đa dạng của khách hàng cá nhân.

Tối ưu trải nghiệm, khẳng định vị thế ngân hàng dẫn đầu chuyển đổi số

Không chỉ mở rộng lên 14 mục đích chuyển tiền quốc tế - bao phủ gần như toàn bộ các nhu cầu hợp pháp về thanh toán, đầu tư và chi trả quốc tế, VPBank còn tạo sự khác biệt trên thị trường bằng tốc độ, chi phí và trải nghiệm vượt trội.

Khách hàng được miễn phí tư vấn từ chuyên viên ngoại hối trong suốt quá trình giao dịch, đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện chính xác và phù hợp quy định. Hạn mức chuyển tiền được tối đa hóa linh hoạt, cùng tỷ giá ưu đãi trên mọi biên độ, giúp khách hàng tiết kiệm đáng kể chi phí. Các chính sách bán ngoại tệ cũng thiết kế linh hoạt theo từng nhu cầu cụ thể, đi kèm nguồn ngoại tệ đa dạng (USD, CAD, AUD, EUR, JPY…), luôn sẵn sàng đáp ứng nhanh.

Đặc biệt, thời gian nhận tiền chỉ từ 1-2 ngày, toàn bộ quy trình giao dịch được thực hiện trực tuyến trên VPBank NEO hoặc tại quầy với thủ tục tinh gọn, an toàn và bảo mật tuyệt đối.

Cùng với đó, VPBank đang có kế hoạch triển khai chương trình “Chuyển tiền Quốc tế - Kết nối toàn cầu”, tặng 100% phí chuyển tiền quốc tế cho khách hàng khi giao dịch tại gần 300 chi nhánh trên toàn quốc và trực tuyến qua VPBank NEO. Chính sách này không chỉ thể hiện sự tri ân mà còn khẳng định nỗ lực của VPBank trong việc giúp khách hàng Việt tiếp cận dịch vụ ngân hàng quốc tế với chi phí tối ưu nhất.

Đại diện VPBank chia sẻ: “Việc nâng cấp tính năng chuyển tiền quốc tế trên VPBank NEO là bước tiến quan trọng trong chiến lược số hóa toàn diện dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân với mục tiêu giúp khách hàng có thể thực hiện mọi nhu cầu tài chính mọi lúc, mọi nơi”.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và di chuyển quốc tế ngày càng sôi động, nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài đã trở thành một phần quen thuộc trong đời sống tài chính của người Việt. Với việc tiên phong mở rộng và số hóa toàn bộ quy trình chuyển tiền quốc tế, VPBank đang góp phần rút ngắn khoảng cách địa lý, giúp khách hàng dễ dàng kết nối tài chính với thế giới.

Sự thay đổi này cũng là minh chứng rõ ràng cho tầm nhìn dài hạn của VPBank - trở thành ngân hàng thân thiện với người dùng, dẫn đầu trong số hóa trải nghiệm tài chính cá nhân, đồng thời góp phần thúc đẩy dòng chảy giao thương, học tập và kết nối toàn cầu của người Việt./.

Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900 54 54 15 hoặc truy cập website https://www.vpbank.com.vn/ca-nhan/dich-vu-ca-nhan/dich-vu-chuyen-tien-quoc-te
Hồng Chi

Đọc thêm

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

(TBTCO) - Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 136/QĐ-QLGS4 ngày 15/10/2026 chấp thuận việc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng.
BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong quý IV/2026, sau kế hoạch chào bán 20.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, lãi suất các lô trái phiếu BIDV gần đây tăng rõ rệt. Hiện nhiều ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn qua kênh trái phiếu nhằm bổ sung vốn cấp 2, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30