Giá vàng hôm nay (3/12): Vàng nhẫn giảm sâu

Sau những phiên liên tục lập đỉnh, sáng nay, giá vàng thế giới quay đầu giảm. Trong nước, cả giá vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm theo. Mức giảm sâu nhất lên tới 1,4 triệu đồng/lượng đối với vàng nhẫn thương hiệu SJC.
aa
Giá vàng hôm nay (3/12): Vàng nhẫn giảm sâu
Sáng 3/12/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mức 4.205,88 USD/oune

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:46:04 sáng 03/12/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mức 4.205,88 USD/oune, giảm 35,57 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,84% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới có giá khoảng 132,704 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (27.604 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 3/12, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết giá vàng ở mức 152,5 triệu đồng/lượng mua vào và 154,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Chênh lệch giữa hai chiều mua và bán là 2 triệu đồng.

Riêng thương hiệu Phú Quý có giá mua vào thấp hơn các thương hiệu khác, giao dịch ở mức 151,6 triệu đồng/lượng, giá bán ra bằng các thương hiệu khác.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 153,4 triệu đồng/lượng mua vào và 154,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá vàng giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua - giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều bán.

Giá vàng miếng ACB được doanh nghiệp giao dịch ở mức 153 triệu đồng/lượng mua vào và 154,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 14 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, cùng thời điểm, các thương hiệu cũng đồng loạt điều chỉnh giảm. Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 150,3 triệu đồng/lượng mua vào (giảm 900.000 đồng/lượng) và 152,8 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 1,4 triệu đồng/lượng).

Vàng nhẫn DOJI và vàng nhẫn PNJ đều giao dịch ở ngưỡng 150,6 triệu đồng/lượng mua vào và 153,6 triệu đồng/lượng bán ra (giảm 600.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều).

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 151 - 154 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1 triệu đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.

Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 150,6 triệu đồng/lượng mua vào và 153,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 600.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,080 ▲30K 16,380 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,030 ▲130K 15,230 ▲130K
Nguyên Liệu 99.9 14,980 ▲130K 15,180 ▲130K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Hà Nội - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Miền Tây - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,550 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼250K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,613 ▲8K 16,382 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,613 ▲8K 16,383 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Cập nhật: 18/05/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18321 18597 19172
CAD 18643 18921 19536
CHF 32901 33286 33921
CNY 0 3835 3927
EUR 30036 30309 31334
GBP 34422 34814 35744
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15126 15710
SGD 20051 20334 20856
THB 722 786 839
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,217 30,241 31,527
JPY 161.77 162.06 170.99
GBP 34,633 34,727 35,755
AUD 18,523 18,590 19,196
CAD 18,861 18,922 19,523
CHF 33,212 33,315 34,122
SGD 20,213 20,276 20,969
CNY - 3,808 3,934
HKD 3,307 3,317 3,438
KRW 16.25 16.95 18.35
THB 771.48 781.01 831.98
NZD 15,107 15,247 15,622
SEK - 2,755 2,838
DKK - 4,043 4,165
NOK - 2,794 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.3 - 6,978.47
TWD 754.84 - 909.85
SAR - 6,921.01 7,253.04
KWD - 83,808 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,019 30,140 31,317
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,295 3,308 3,424
CHF 32,865 32,997 33,926
JPY 161.82 162.47 169.79
AUD 18,413 18,487 19,075
SGD 20,197 20,278 20,856
THB 784 787 822
CAD 18,793 18,868 19,438
NZD 15,099 15,630
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26387
AUD 18508 18608 19531
CAD 18826 18926 19940
CHF 33146 33176 34759
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30216 30246 31969
GBP 34718 34768 36521
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15237 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20210 20340 21071
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16130000 16130000 16380000
SBJ 14000000 14000000 16380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,188 26,238 26,387
USD20 26,188 26,238 26,387
USD1 26,188 26,238 26,387
AUD 18,530 18,630 19,735
EUR 30,365 30,365 31,774
CAD 18,775 18,875 20,183
SGD 20,289 20,439 20,998
JPY 162.86 164.36 168.93
GBP 34,577 34,927 35,789
XAU 16,048,000 0 16,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/05/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80