MSB đồng hành cùng doanh nghiệp tăng tốc cuối năm

(TBTCO) - Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam (MSB) tiếp tục cung ứng nguồn tín dụng thông qua Giải pháp vay thế chấp M-Flex nhằm cung cấp đòn bẩy tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp trong mùa kinh doanh cao điểm cuối năm.
aa

MSB Mastercard Green World: Tinh hoa trải nghiệm của lãnh đạo hiện đại

MSB chốt quyền hưởng cổ tức 20%, tăng vốn điều lệ lên 31.200 tỷ đồng MSB tăng trưởng tín dụng 15%, chỉ tiêu tổng tài sản “về đích” sớm

Ưu đãi lãi suất, gia tăng điểm tựa tài chính cho doanh nghiệp

Nhu cầu vốn cuối năm của doanh nghiệp, đặc biệt ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tăng lên do nhu cầu hàng hóa tăng cao trong các dịp lễ, Tết. Để kịp thời đáp ứng nhu cầu này, MSB tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tối ưu nguồn vốn, sẵn sàng tăng tốc mùa cao điểm cùng Giải pháp vay thế chấp linh hoạt M-Flex.

Với giải pháp M-Flex, MSB chú trọng vào hai yếu tố cốt lõi: chi phí vốn và tính linh hoạt trong tài sản bảo đảm, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong mọi kế hoạch tài chính.

MSB đồng hành cùng doanh nghiệp tăng tốc cuối năm
MSB đồng hành cùng doanh nghiệp tăng tốc cuối năm. Ảnh: MSB.

Cụ thể, MSB áp dụng lãi suất ưu đãi đặc biệt chỉ từ 4,5%/năm cho khách hàng có nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịp cuối năm thông qua giải pháp M-Flex. Đây là một trong những mức lãi suất cạnh tranh trên thị trường, giúp giảm đáng kể áp lực chi phí tài chính cho doanh nghiệp. Gói ưu đãi này được áp dụng với quy mô lớn, khẳng định cam kết mạnh mẽ của MSB trong việc hỗ trợ vốn cho sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp Việt.

Bên cạnh đó, nhằm tháo gỡ triệt để "điểm nghẽn" về tài sản thế chấp truyền thống, MSB đã mở rộng phạm vi tài sản bảo đảm được chấp nhận. Theo đó, ngoài bất động sản, doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt các tài sản khác như: quyền tài sản, quyền sở hữu tài sản hoặc ô tô tới 9 chỗ để thế chấp vay vốn. Chính sách này không chỉ giúp gia tăng hạn mức vay, mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận nguồn vốn ngân hàng cho nhiều loại hình doanh nghiệp ở các quy mô và ngành nghề khác nhau.

Tiên phong số hóa và tốc độ phê duyệt vượt trội

MSB tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong chuyển đổi số thông qua việc ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Các giải pháp số hóa trọng tâm được triển khai bao gồm tự động hóa toàn diện quy trình và tốc độ xử lý siêu tốc.

Doanh nghiệp có thể đăng ký mở hạn mức trực tuyến M-Flex ngay trên website của MSB với 2 nhóm hồ sơ (không cần nộp hồ sơ bản cứng), sau đó, hệ thống của MSB sẽ tự động đánh giá. Với thời gian phê duyệt siêu tốc chỉ trong 4 giờ làm việc kể từ lúc MSB nhận đủ hồ sơ, các doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm thời gian, mà còn giải quyết nhu cầu tài chính một cách nhanh chóng, kịp thời chớp các cơ hội kinh doanh mùa cao điểm.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có doanh thu từ 10 tỷ đồng trở lên (theo báo cáo thuế năm gần nhất) đáp ứng điều kiện của chương trình có thể nhận mức lãi suất hấp dẫn cùng hạn mức tín dụng tối đa 15 tỷ đồng. Thời gian cấp hạn mức tối đa 12 tháng giúp doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh kế hoạch trả nợ phù hợp với dòng tiền thực tế.

Giải pháp này được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng về vốn và các thủ tục tiếp cận vốn. Chính vì vậy, chỉ mới ra mắt thị trường một thời gian ngắn, giải pháp đã nhận được sự quan tâm và trải nghiệm của nhiều doanh nghiệp.

Sau 8 tháng triển khai, M-Flex đã góp phần tăng 33% trong tổng danh mục khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới được phê duyệt của MSB; thời gian phê duyệt tối đa 4 giờ làm việc, trong đó có 70% hồ sơ trả kết quả phê duyệt trong vòng 1 giờ kể từ khi khách hàng nộp hồ sơ đầy đủ (trong khi hồ sơ phê duyệt luồng thường từ 10 ngày đến 2 tuần).

MSB đồng hành cùng doanh nghiệp tăng tốc cuối năm
Đại diện MSB chia sẻ về M-Flex tại Vietnam Innovation Summit 2025.

“Với M-Flex, MSB không chỉ cung cấp nguồn vốn nhanh chóng, ưu đãi, mà còn trở thành người bạn đồng hành tin cậy giúp doanh nghiệp vượt qua những rào cản về tài chính, tăng tốc phát triển và vững bước trên thị trường đầy thách thức” - ông Trần Bình Trọng - Giám đốc Kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp miền Nam MSB chia sẻ.

Với những kết quả khả quan ban đầu, thể hiện qua việc M-Flex góp phần tăng đáng kể trong tổng danh mục khách hàng SME mới được phê duyệt của ngân hàng, vừa qua, MSB đã được vinh danh là “Ngân hàng có sản phẩm dịch vụ sáng tạo tiêu biểu 2025” tại Lễ trao giải Vietnam Outstanding Banking Awards (VOBA).

Thông tin chi tiết về M-Flex, vui lòng xem tại đây hoặc liên hệ hotline: 18006260.

Anh Tú

Đọc thêm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Dư nợ cho thuê tài chính vượt 45 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng “thực” nhưng cần xung lực mới

Dư nợ cho thuê tài chính vượt 45 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng “thực” nhưng cần xung lực mới

(TBTCO) - Dư nợ các hội viên thuộc Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam cuối năm 2025 đạt 45,7 nghìn tỷ đồng, tăng 12,38%. Dù thấp hơn tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống, mức tăng này được đánh giá là “thực”, đi kèm kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Nhiều đề xuất “cởi trói” pháp lý, đa dạng sản phẩm, tăng kết nối được các công ty cho thuê tài chính đưa ra, thúc đẩy ngành phát triển.
Những ngân hàng nào được kỳ vọng là “đầu tàu” tăng trưởng khi thách thức gia tăng?

Những ngân hàng nào được kỳ vọng là “đầu tàu” tăng trưởng khi thách thức gia tăng?

(TBTCO) - Ngành ngân hàng đối mặt nhiều thách thức khi dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ thu hẹp. Thanh khoản hệ thống chịu sức ép, lãi suất huy động tăng, kéo theo rủi ro nợ xấu và chi phí vốn gia tăng. Trong bối cảnh đó, một số ngân hàng có lợi thế được kỳ vọng là "đầu tàu" dẫn dắt tăng trưởng.
Áp lực nhu cầu vốn kéo dài là rủi ro trọng yếu, lãi suất cho vay có thể tăng thêm 1 - 3%

Áp lực nhu cầu vốn kéo dài là rủi ro trọng yếu, lãi suất cho vay có thể tăng thêm 1 - 3%

Theo S&I Ratings, áp lực nhu cầu vốn kéo dài vẫn là rủi ro trọng yếu hệ thống ngân hàng năm 2026. Dự báo lãi suất cho vay có thể sẽ tiếp tục tăng thêm khoảng 1 - 3%, việc lãi suất huy động điều chỉnh tăng ở mức hợp lý là cần thiết để đảm bảo an toàn hệ thống và vẫn tạo nền tảng cho tăng trưởng.
Lãi suất thả nổi dâng cao, chu kỳ “tiền rẻ” rút khỏi bất động sản

Lãi suất thả nổi dâng cao, chu kỳ “tiền rẻ” rút khỏi bất động sản

(TBTCO) - Lãi suất thả nổi tăng nhanh đang tạo thêm áp lực tài chính đối với người vay mua nhà, doanh nghiệp bất động sản và đẩy dòng tiền đầu cơ rút khỏi thị trường. Trong bối cảnh lãi vay có thể lên 13 - 15%/năm, thậm chí cao hơn khi bước vào giai đoạn thả nổi, chu kỳ “tiền rẻ” dần khép lại khiến dòng vốn vào bất động sản chịu thêm nhiều “van” điều tiết.
Đẩy lãi suất kỳ hạn 1 tháng tăng tới 60%, nhiều ngân hàng chạm trần cho phép

Đẩy lãi suất kỳ hạn 1 tháng tăng tới 60%, nhiều ngân hàng chạm trần cho phép

(TBTCO) - Khảo sát cuối tháng 2/2026 cho thấy lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng hầu như không biến động so với trước Tết. Tuy nhiên, khi so với đầu quý IV/2025, mặt bằng lãi suất tăng mạnh, có ngân hàng nâng tới 1,75 điểm phần trăm, tương đương tăng khoảng 60%; với hơn 10 nhà băng niêm yết mức cao nhất 4,75%/năm, tạo mặt bằng cạnh tranh gay gắt ở kỳ hạn ngắn.
Nhiều ngân hàng đẩy ưu đãi hút tiền nhàn rỗi sau Tết

Nhiều ngân hàng đẩy ưu đãi hút tiền nhàn rỗi sau Tết

(TBTCO) - Sau Tết, mặt bằng lãi suất huy động tiếp tục nhích lên tại nhiều ngân hàng, đặc biệt ở kỳ hạn 6 tháng khi có tới 16 nhà băng điều chỉnh tăng so với đầu năm. Tuy nhiên, vẫn xuất hiện vài nhà băng giảm lãi suất. Đặc biệt, thay vì chạy đua tăng lãi suất huy động để hút tiền nhàn rỗi, nhiều ngân hàng chuyển hướng sang đẩy mạnh khuyến mại để thu hút khách hàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17778 18052 18627
CAD 18532 18809 19423
CHF 32618 33002 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29834 30106 31134
GBP 34406 34798 35732
HKD 0 3241 3443
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14965 15552
SGD 20005 20287 20812
THB 720 783 837
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:30