Tỷ giá hôm nay (22/9): USD trung tâm tiếp đà tăng sau 1 phiên đứng giá

(TBTCO) - Ngày 22/9, tỷ giá USD trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 23.316 đồng/USD, tăng 15 đồng mỗi USD so với phiên hôm trước.
aa

Tỷ giá USD tại Vietcombank sáng ngày 22/9 cũng tăng 15 đồng so với sáng hôm trước, ghi nhận mức 23.515/23.545/23.825 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (22/9): USD trung tâm tiếp đà tăng sau 1 phiên đứng giá
Tỷ giá hôm nay (22/9): USD trung tâm tiếp đà tăng sau 1 phiên đứng giá. Ảnh:.T.L
Tỷ giá hôm nay (19/9): USD trung tâm tăng 12 đồng ở phiên đầu tuần mới Tỷ giá hôm nay (20/9): USD trung tâm tăng phiên thứ năm liên tiếp Tỷ giá hôm nay (21/9): USD trung tâm và các ngân hàng thương mại cùng "đứng yên"

Tại một số ngân hàng khác, tỷ giá USD tại VietinBank là 23.535/23.555/23.835 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.550/23.550/23.830 đồng/USD và tại Agribank là 23.520/23.530/23.810 đồng/USD.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố mức giá mua vào và niêm yết mức giá bán ra là 23.700 đồng/USD, bằng với mức tỷ giá cuối tuần trước. Đồng Yên Nhật cũng được giữ nguyên tỷ giá mua vào nhưng giảm nhẹ tỷ giá bán ra, ghi nhận mức 157/166 đồng/JPY.

Trong khi đó, nhiều ngoại tệ khác được sở giao dịch điều chỉnh giảm tỷ giá tham khảo. Đồng Euro ghi nhận ở mức 22.203/23.576 đồng/EUR, Bảng Anh là 25.398/26.969 đồng/GBP, Phơ răng Thụy Sỹ là 23.355/24.799 đồng/CHF, Đô la Úc là 14.905/15.827 đồng/AUD, Đô la Canada là 16.741/17.777 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đến hết 28/9/2022 là 23.214,79 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số đồng ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 162,2 đồng/JPY, 26.493,24 đồng/GBP, 24.178,69 đồng/CHF, 15.576,72 đồng/AUD, 17.427,82 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Chuyển đổi số tài chính: Đổi mới phải đi cùng khả năng chống chịu

Chuyển đổi số tài chính: Đổi mới phải đi cùng khả năng chống chịu

(TBTCO) - Công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo (AI) và các mô hình tài chính số đang mở ra cơ hội nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ. Tuy nhiên, để đổi mới bền vững, hệ thống tài chính cần tăng cường quản trị rủi ro, bảo đảm an toàn vận hành và nâng cao khả năng phục hồi trước những sự cố công nghệ.
PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

PGBank gia hạn đăng ký mua cổ phiếu đến giữa tháng 12, dự kiến huy động 1.500 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa gia hạn đăng ký và nộp tiền mua cổ phiếu đến ngày 14/12/2026. Trong đợt 1, ngân hàng dự kiến phát hành 150 triệu cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động tối đa 1.500 tỷ đồng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh PGBank đang mở rộng quy mô hoạt động, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 630 tỷ đồng, tăng 27%.
Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

Dự kiến chấm điểm, xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân theo phương pháp mới từ năm 2028

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Thông tư mới về xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân, dự kiến thực hiện từ năm 2028 trên cơ sở số liệu kiểm toán năm 2027. Điểm mới là chuyển từ thang 100 điểm sang 4 điểm, kết hợp đánh giá định lượng và định tính, đồng thời bổ sung, điều chỉnh nhiều chỉ tiêu và trọng số đánh giá.
Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

Các ngân hàng niêm yết lãi hơn 310.000 tỷ đồng sau 9 tháng, kịch tính những màn bứt tốc và đổi ngôi

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 28 ngân hàng niêm yết đạt gần 312.000 tỷ đồng sau 9 tháng năm 2026, tăng 19,8% cùng kỳ. Đằng sau đà tăng trưởng là cuộc đua thứ hạng sôi động, với những màn bứt tốc, đổi ngôi ngay trong nhóm dẫn đầu. Tuy nhiên, bức tranh lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét khi 24 ngân hàng tăng lãi, 4 nhà băng đi lùi.
Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế 100% vẫn có thể phát sinh khoản tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế (BHYT) 80%, 95% hoặc 100% được áp dụng đối với chi phí trong phạm vi được hưởng và theo điều kiện thanh toán của pháp luật BHYT, không mặc nhiên tính trên toàn bộ hóa đơn viện phí. Quyền lợi thực tế phụ thuộc vào phạm vi chi trả, danh mục thuốc, vật tư y tế, điều kiện thanh toán và hình thức khám, chữa bệnh.
SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

(TBTCO) - SACOMBANK vừa bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Kiều Anh giữ chức Quyền Tổng Giám đốc từ ngày 2/11/2026, thay ông Loic Faussier. Việc kiện toàn nhân sự cấp cao đặt trong bối cảnh ngân hàng đang đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn tất Đề án tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động.
"May đo" bảo hiểm nông nghiệp, thêm dư địa phát triển

"May đo" bảo hiểm nông nghiệp, thêm dư địa phát triển

(TBTCO) - Nhiều quy định mới tại Nghị định 346/2026/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp mang tính "may đo" cho từng địa phương, tạo điều kiện hơn cho doanh nghiệp, giúp phát triển nhiều sản phẩm mới. Chính sách được kỳ vọng mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, giúp nông dân giảm thiểu rủi ro thiên tai, dịch bệnh, ổn định sản xuất và sinh kế.
Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới tại Trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và khai trương Văn phòng Chi nhánh Hà Nội mới tại tòa nhà BRG Diamond Park Plaza.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,900 138,900
Hà Nội - PNJ 134,900 138,900
Đà Nẵng - PNJ 134,900 138,900
Miền Tây - PNJ 134,900 138,900
Tây Nguyên - PNJ 134,900 138,900
Đông Nam Bộ - PNJ 134,900 138,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,760 14,060
Miếng SJC Nghệ An 13,760 14,060
Miếng SJC Thái Bình 13,760 14,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,530 13,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,530 13,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,530 13,930
Trang sức 99.9 13,210 13,810
Trang sức 99.99 13,220 13,820
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,376 14,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,376 14,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,337 1,377
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,337 1,378
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,317 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 92,885 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,315 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,745 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,054 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,736 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 1,406
Cập nhật: 04/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17442 17715 18291
CAD 17922 18197 18816
CHF 30830 31207 31850
CNY 0 3818 3915
EUR 28183 28399 29479
GBP 33742 34131 35081
HKD 0 3153 3355
JPY 156 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14177 14766
SGD 19575 19856 20425
THB 678 741 795
USD (1,2) 25501 0 0
USD (5,10,20) 25539 0 0
USD (50,100) 25566 25580 25950
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,570 25,570 25,950
USD(1-2-5) 24,548 - -
USD(10-20) 24,548 - -
EUR 28,258 28,281 29,627
JPY 158.56 158.85 168.49
GBP 33,935 34,027 35,209
AUD 17,608 17,672 18,350
CAD 18,096 18,154 18,827
CHF 31,146 31,243 32,167
SGD 19,692 19,753 20,531
CNY - 3,786 3,932
HKD 3,216 3,226 3,362
KRW 17.66 18.42 20.04
THB 727.64 736.63 788.6
NZD 14,150 14,281 14,707
SEK - 2,584 2,677
DKK - 3,791 3,926
NOK - 2,738 2,835
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,905.28 - 6,666.31
TWD 708.96 - 859.03
SAR - 6,744.86 7,105.77
KWD - 81,365 86,591
AED - 6,759 7,285
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,560 25,590 25,970
EUR 28,249 28,391 29,619
GBP 33,915 34,085 35,120
HKD 3,212 3,231 3,349
CHF 30,918 31,073 32,022
JPY 158.43 160.03 168.01
AUD 17,663 17,788 18,384
SGD 19,698 19,877 20,473
THB 733 748 785
CAD 18,042 18,169 18,766
NZD 14,220 14,774
KRW 18.53 20.50
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25575 25575 25955
AUD 17613 17713 18644
CAD 18098 18198 19211
CHF 31098 31128 32701
CNY 3802 3827 3962.1
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28376 28406 30131
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 159.39 159.89 170.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14277 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19735 19865 20586
THB 0 708.2 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13760000 13760000 14060000
SBJ 12000000 12000000 14060000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,451 25,571 25,870
USD20 25,421 25,571 25,870
USD1 25,401 25,571 25,870
AUD 17,560 17,710 18,878
EUR 28,159 28,259 29,920
CAD 18,031 18,131 19,439
SGD 19,805 19,955 20,801
JPY 160.07 161.57 167.15
GBP 33,919 34,069 35,466
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,777 0
THB 0 737 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30