Giá vàng hôm nay (13/1): Nhiều chỉ báo cho thấy giá tiếp tục tỏa sáng trong tuần mới

Với đà tăng của giá vàng thế giới, tuần qua giá vàng miếng SJC đã ghi nhận mức tăng khoảng 1,3 triệu đồng/lượng - về mốc cao nhất của 2 tháng. Dự báo về tuần mới, nhiều nhận định giá sẽ tiếp tục tỏa sáng, dù sẽ có nhiều biến động.
aa
Giá vàng hôm nay (13/1): Nhiều chỉ báo cho thấy giá tiếp tục tỏa sáng trong tuần mới
Giá vàng thế giới hiện áp sát mốc 2.700 USD/ounce. Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Hiện đang dừng ở mốc 2.688,96 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới có giá khoảng 81,702 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.710 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 83,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Giữ mốc ổn định với giá vàng miếng neo ở mốc 84,8 triệu đồng mua vào và 86,8 triệu đồng/lượng bán ra, vàng nhẫn hầu hết các thương hiệu duy trì hơn 85 triệu đồng/lượng mua vào và hơn 86 triệu đồng/lượng bán ra.

Cụ thể, tại thời điểm 05:30 sáng 13/1/2025: Vàng miếng các thương hiệu ở mức 84,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 86,8 triệu đồng/lượng (bán ra). Riêng vàng miếng Phú Quý SJC đang mua vào và bán ra thấp hơn 100.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Đối với vàng nhẫn, cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 84,8 triệu đồng/lượng mua vào và 86,6 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giữ nguyên mức giá mua và bán của rạng sáng qua là 85,4 triệu đồng/lượng và 86,6 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 85,4 triệu đồng/lượng và 86,8 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 85,5 triệu đồng/lượng mua vào và 86,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 85 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 86,4 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 200.000 đồng.

Với đà tăng của giá vàng thế giới, phần lớn nhà đầu tư tin rằng, giá vàng miếng SJC trong tuần tới (từ ngày 13 đến 19 tháng 1 năm 2025) có thể sẽ tiếp tục tăng, mặc dù sẽ có nhiều biến động.

Dự báo

Giá vàng thế giới đã chứng tỏ sức mạnh khi liên tiếp tăng lên gần mốc 2.700 USD/ounce và đạt mức cao nhất trong 4 tuần bất chấp đồng bạc xanh và lợi suất trái phiếu tăng lên mức đỉnh nhiều năm.

Dữ liệu thị trường lao động mạnh mẽ vào thứ sáu đã đẩy lợi suất trái phiếu Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm lên 4,76%, mức cao nhất trong 16 tháng. Đồng thời, chỉ số USD-Index ở mức trên 109 điểm, mức cao nhất trong gần 3 năm. Bất chấp 2 yếu tố cản trở này, giá vàng vẫn kết thúc tuần với mức tăng gần 2%, hướng đến mốc 2.700 USD/ounce.

Kết quả khảo sát mới nhất của WisdomTree cho thấy, mục đích sử dụng vàng chính trong các danh mục đầu tư của các nhà đầu tư là "đa dạng hóa" nhằm phân tán rủi ro, giúp giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn trong các khoản đầu tư khác.

Trưởng phòng nghiên cứu hàng hóa và kinh tế vĩ mô Nitesh Shah của WisdomTree Europe đánh giá, vàng là một công cụ đa dạng hóa danh mục đầu tư tuyệt vời vì nó cho phép các nhà đầu tư cải thiện lợi nhuận trong khi vẫn kiểm soát rủi ro hiệu quả.

“36% trong số 800 nhà đầu tư chuyên nghiệp tham gia khảo sát cho biết 'đa dạng hóa' là lý do chính khiến họ nắm giữ vàng”, ông nói.

“Phân tích của chúng tôi cho thấy vàng có mối tương quan thấp với cả cổ phiếu và trái phiếu, do đó, sẽ đóng góp mạnh mẽ vào nỗ lực đa dạng hóa”.

Shah nói rằng, các nhà đầu tư chuyên nghiệp đã đúng khi coi vàng là một hàng rào chống lại lạm phát, biến động thị trường tài chính, căng thẳng kinh tế và bất ổn địa chính trị./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,140 14,440
Miếng SJC Nghệ An 14,140 14,440
Miếng SJC Thái Bình 14,140 14,440
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,090 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,090 14,490
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,800 14,400
Trang sức 99.99 13,810 14,410
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 25/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17737 18010 18586
CAD 17884 18158 18774
CHF 30769 31146 31793
CNY 0 3829 3925
EUR 28931 29150 30231
GBP 33583 33971 34909
HKD 0 3183 3386
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14428 15015
SGD 19774 20056 20626
THB 692 755 808
USD (1,2) 25729 0 0
USD (5,10,20) 25768 0 0
USD (50,100) 25796 25810 26180
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,026 29,049 30,427
JPY 159.64 159.93 169.61
GBP 33,816 33,908 35,082
AUD 17,958 18,023 18,706
CAD 18,087 18,145 18,815
CHF 31,197 31,294 32,216
SGD 19,900 19,962 20,744
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.51 18.26 19.88
THB 741.95 751.11 804.23
NZD 14,445 14,579 15,012
SEK - 2,580 2,671
DKK - 3,893 4,031
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,957.79 - 6,724.66
TWD 737.34 - 892.76
SAR - 6,805.45 7,168.62
KWD - 82,209 87,477
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25815 25815 26175
AUD 17927 18027 18950
CAD 18076 18176 19190
CHF 31010 31040 32621
CNY 3811.8 3836.8 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29112 29142 30867
GBP 33873 33923 35694
HKD 0 3315 0
JPY 160.21 160.71 171.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14537 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19929 20059 20780
THB 0 721.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 25/09/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30